Thuốc Cyclo-Progynova Bayer điều trị hội chứng thiếu estrogen (1 vỉ x 21 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Cyclo-Progynova Bayer điều trị hội chứng thiếu estrogen (1 vỉ x 21 viên)
Mô tả

Cyclo - Progynova được sản xuất bởi Bayer Weimar GmbH und Co. KG, với thành phần chính estradiol valerate và norgestrel, là thuốc dùng để điều trị cho các bệnh nhân có hội chứng thiếu estrogen do mãn kinh tự nhiên hoặc giảm năng tuyến sinh dục, cắt bỏ hoặc suy buồng trứng nguyên phát ở những bệnh nhân còn tử cung, ngăn ngừa chứng loãng xương sau thời kỳ mãn kinh, điều chỉnh vòng kinh bất thường. Thuốc còn được dùng để điều trị chứng vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

Thuốc gồm có 11 viên bao đường màu trắng chứa estradiol valerate và 10 viên bao đường màu nâu nhạt chứa estradiol valerate và norgestrel.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Bayer
Số đăng ký VN-10753-10
Dạng bào chế Viên nén bao đường
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 21 Viên
Thành phần Norgestrel, Estradiol valerate
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cyclo-Progynova

Thông tin thành phần Hàm lượng
Norgestrel 0.5mg
Estradiol valerate 2mg

Công dụng của Thuốc Cyclo-Progynova

Chỉ định

Thuốc Cyclo - Progynova được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Liệu pháp hormone thay thế (HRT) được dùng để điều trị cho các bệnh nhân có hội chứng thiếu estrogen do mãn kinh tự nhiên hoặc giảm năng tuyến sinh dục, cắt bỏ hoặc suy buồng trứng nguyên phát ở những bệnh nhân còn tử cung.
  • Ngăn ngừa chứng loãng xương sau thời kỳ mãn kinh.
  • Điều chỉnh vòng kinh bất thường.
  • Điều trị chứng vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát.

Dược lực học

Estrogen có trong cyclo - progynova là estradiol valerate, một tiền chất của 17 - beta - estradiol tự nhiên trong cơ thể con người. Cấu tạo của norgestrel là một tổ hợp progestogen. Với thành phần và chế độ sử dụng đều đặn của cyclo - progynova bao gồm sử dụng estrogen một pha trong 11 ngày và kết hợp estrogen – progestogen trong 10 ngày, theo sau là 7 ngày ngừng uống thuốc, nếu dùng thuốc đều đặn sẽ có chu kỳ kinh bình thường trong trường hợp tử cung còn nguyên vẹn.

Sự rụng trứng thường không bị ức chế trong thời gian sử dụng cyclo - progynova và sự sản xuất các hormone nội sinh bị ảnh hưởng nặng nề. Chế phẩm này có thể được sử dụng cho những phụ nữ trẻ để tạo ra và điều hoà kinh nguyệt cũng như điều trị tình trạng chảy máu tử cung bất thường trong thời kỳ quanh mãn kinh.

Trong thời kỳ mãn kinh, sự suy giảm và mất hẳn quá trình sản xuất estradiol của buồng trứng có thể dẫn đến thay đổi nhiệt độ cơ thể, các cơn bốc hỏa kèm theo mất ngủ và vã mồ hôi, teo cơ quan niệu sinh dục với hội chứng khô âm đạo. đau khi giao hợp và đi tiểu không kiểm soát.

Không đặc trưng nhưng cũng thường được nói đến tương tự như các triệu chứng trong thời kỳ mãn kinh là các dấu hiệu đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, dễ nỗi cáu, suy nhược thần kinh, giảm năng lực và khả năng tập trung, hay quên, suy giảm khả năng tình dục, các hiện tượng đau mỏi cơ.

Liệu pháp thay thế hormon (HRT) sẽ làm giảm các hội chứng nêu trên do thiếu estradiol đối với phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh. Liệu pháp thay thế hormon với liều cân bằng estrogen có trong cyclo - progynova làm giảm nguy cơ loãng xương và làm chậm lại sự mất xương trong giai đoạn tiền mãn kinh.

Khi ngừng điều trị bằng liệu pháp này, khối lượng của xương giảm tương đương giai đoạn đầu của thời kỳ sau mãn kinh. Không có bằng chứng cho thấy điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone giữ được khối lượng của xương như trong giai đoạn tiền mãn kinh. Liệu pháp thay thế hormone có ảnh hưởng tích cực tới các thành phần cấu tạo da và độ dày của da đồng thời làm chậm quá trình nhăn da.

Dược động học

Estradiol valerate

Hấp thu

Estradiol valerate được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Ester steroid này được tách thành estradiol và acid valeric trong quá trình hấp thu và giai đoạn qua gan đầu tiên. Trong cùng thời điểm này, lượng estradiol trải qua nhiều quá trình chuyển hoá sau đó, ví dụ thành estrogen, estriol và estrone sulfate. Chỉ có khoảng 3% estradiol trở thành dạng có hoạt tính sinh khả dụng sau khi uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng tới tính sinh khả dụng của estradiol.

Phân bố

Nồng độ tối đa của estradiol trong huyết tương là 30pg/ml, đạt được trong vòng 4 – 9 giờ sau khi uống. 24 giờ sau khi uống, nồng độ estradiol giảm xuống còn 15pg/ml. Estradiol gắn kết với albumin và globulin gắn kết với hormone giới tính (SHBG). Tuy nhiên tỷ lệ gắn kết với SHBG của estradiol thấp hơn so với tỷ lệ gắn kết với SHBG của levonorgestrel.

Phần estradiol không gắn kết với protein trong huyết tương vào khoảng 1 – 1,5% và phần estradiol gắn kết với SHBG vào khoảng 30 – 40%. Thể tích phân bố của estradiol sau khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn khoảng 1l/kg.

Chuyển hoá

Sau khi estradiol valerate ngoại sinh được tách ester, thuốc được chuyển hoá thông qua con đường biến đổi sinh học của estradiol nội sinh. Estradiol được chuyển hoá chính ở gan, tuy nhiên nó cũng được chuyển hoá ở các cơ quan khác ngoài gan như ruột, thận, hệ xương cơ và các cơ quan mục tiêu khác.

Những quá trình này tham gia vào quá trình hình thành estron, estriol, catecholestrogen và sulfate và các liên kết glucuronide của các thành phần ít được chuyển hoá của estrogenic hay nonestrogenic.

Thải trừ

Tổng lượng thanh thải trong huyết thanh của estradiol sau khi dùng một liều đơn theo đường tĩnh mạch, rất khác nhau trong khoảng từ 10 – 30ml/phút/kg. Một lượng nhất định chất chuyển hoá của estradiol được bài xuất vào trong dịch mật và tham gia vào vòng tuần hoàn gan – ruột.

Sự chuyển hóa của estradiol ở giai đoạn cuối chủ yếu được bài tiết thành dạng sulfate và các glucuronide trong nước tiểu.

Norgestrel

Hấp thu

Norgestrel được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Thành phần có hoạt tính của norgestrel là levonogestrel, một chất có hoạt tính sinh khả dụng tương đương với khoảng một nửa của liều dùng norgestrel.

Phân bố

Nồng độ tối đa của levonorgestrel trong huyết thanh 7 – 8ng/ml và đạt được trong vòng 1 – 1,5 giờ sau khi dùng một liều duy nhất cyclo - progynova. Sau đó nồng độ của levonogestrel sẽ giảm xuống qua 2 giai đoạn với thời gian bán thải trung bình trong vòng 27 giờ và nồng độ tối thiểu đạt được vào khoảng 1ng/ml trong vòng 24h sau khi uống thuốc.

Levonogestrel gắn kết với albumin và SHBG trong huyết tương. Chỉ khoảng 1 – 1,5% tổng lượng levonogestrel trong huyết tương không gắn kết với protein. Mối liên quan giữa tỷ lệ thuốc tự do, gắn kết với albumin và gắn kết với SHBG phụ thuộc rất nhiều vào nồng độ của SHBG trong huyết tương.

Sau khi gắn kết với protein, phần gắn kết với SHBG tăng lên trong khi đó phần thuốc gắn kết với albumin và thuốc ở dạng tự do giảm xuống. Tại cuối thời điểm sử dụng estrogen đơn thuần khi dùng cyclo - progynova, nồng độ của SHBG đạt tới nồng độ cao nhất trong huyết thanh và sau sẽ giảm tới nồng độ thấp nhất khi kết thúc giai đoạn sử dụng thuốc phối hợp.

Theo đó, lượng lenovogestrel tự do đạt ở mức 1% tại thời điểm bắt đầu và đạt tới 1,5% tại cuối giai đoạn dùng thuốc kết hợp. Lượng lenovogestrel đạt được tại 2 thời điểm nêu trên tương ứng là 70 và 65%.

Chuyển hoá

Norgestrel được chuyển hoá hoàn toàn. Quá trình chuyển hoá sinh học của levonogestrel tuân theo con đường chuyển hoá của steroid. Đặc tính dược lý của chất chuyển hoá có hoạt tính chưa được biết.

Thải trừ

Tổng lượng thanh thải trong huyết thanh là 1ml/phút/kg. Với thời gian bán thải trung bình vào khoảng 1 ngày, xấp xỉ một lượng tương đương chất chuyển hoá của norgestrel được đào thải vào trong nước tiểu và trong dịch mật.

Cách dùng Thuốc Cyclo-Progynova

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Mỗi vỉ thuốc sẽ dùng cho 21 ngày điều trị. Vỉ thuốc Cyclo - Progynova mới nên bắt đầu vào cùng ngày với tuần trước đó sau khi ngừng uống thuốc 7 ngày.

Nên uống nguyên viên thuốc với một ít nước và vào một thời điểm cố định hàng ngày.

Liều dùng

Viên thuốc màu trắng được uống hàng ngày trong suốt 11 ngày đầu tiên, uống tiếp viên màu nâu nhạt trong 10 ngày sau. Sau 21 ngày, thuốc sẽ ngừng uống trong 7 ngày.

Trẻ em và trẻ vị thành niên

Cyclo - Progynova không được chỉ định cho trẻ em và trẻ vị thành niên. 

Bệnh nhân cao tuổi

Không có dữ liệu cho thấy cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy gan

Cyclo - Progynova chưa được nghiên cứu riêng trên bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định sử dụng Cyclo - Progynova cho phụ nữ có bệnh gan nghiêm trọng.

Bệnh nhân suy thận

Cyclo - Progynova chưa được nghiên cứu riêng trên bệnh nhân suy thận. Các dữ liệu hiện có cho thấy không cần điều chỉnh liều thuốc ở những bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Xử lý quá liều nên dựa vào triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Trong trường hợp quên uống thuốc, cần uống ngay viên thuốc quên đó càng sớm càng tốt. Nếu nhiều hơn 24 giờ, không cần uống thêm viên thuốc nào khác ngoài viên thuốc đã quên. Nếu quên uống thuốc trong vài ngày, hiện tượng chảy máu kinh nguyệt bất thường có thể xảy ra.

Hiện tượng ra máu của chu kỳ kinh nguyệt thường xảy ra trong 7 ngày ngưng uống thuốc, có thể một vài ngày sau khi uống viên thuốc cuối cùng.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cyclo - Progynova, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng/giảm cân.
  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn.
  • Da: Phát ban, ngứa.
  • Sinh sản: Chảy máu tử cung/âm đạo dạng chấm giọt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Miễn dịch: Quá mẫn.
  • Tâm thần: Trạng thái trầm cảm.
  • Thần kinh: Chóng mặt.
  • Thị lực: Ảnh hưởng thị giác.
  • Tim mạch: Tim đập nhanh.
  • Tiêu hoá: Khó tiêu.
  • Da: Ban đỏ, mày đay.
  • Sinh sản: Đau vú, căng tức vú.
  • Toàn thân: Phù.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Tâm thần: Lo lắng, tăng/giảm libido.
  • Thần kinh: Đau nửa đầu.
  • Thị lực: Không thích ứng kính áp tròng.
  • Tiêu hoá: Chướng bụng, nôn.
  • Da: Chứng rậm lông, da nổi mụn.
  • Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút.
  • Sinh sản: Thống kinh, khí hư âm đạo, hội chứng tiền kinh nguyệt, vú to.
  • Toàn thân: Mệt mỏi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.