Thuốc Dactus 300mg Remedica dự phòng và điều trị thiếu máu, thiếu sắt (50 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Dactus 300mg Remedica dự phòng và điều trị thiếu máu, thiếu sắt (50 viên)
Mô tả

Thuốc Dactus 300mg là sản phẩm của Remedica chứa hoạt chất Ferrous Gluconate dùng dự phòng và điều trị thiếu máu, thiếu sắt.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Síp REMEDICA
Số đăng ký VN-21603-18
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Ferrous gluconate
Nhà sản xuất Síp
Nước sản xuất Síp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Dactus 300mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ferrous gluconate 300mg

Công dụng của Thuốc Dactus 300mg

Chỉ định

Thuốc Dactus 300mg được chỉ định dùng dự phòng và điều trị thiếu máu, thiếu sắt.

Dược lực học

lon sắt là một cấu tử của nhiều enzym cần thiết cho sự chuyển giao năng lượng (như cytocrom oxydase, xanthin oxydase, succinic dehudrogenase) và cũng có mặt trong các hợp chất cần thiết cho sự vận chuyển và sử dụng oxygen (ví dụ, hemoglobin và myoglobin).

Sử dụng những chế phẩm sắt sửa chữa được sự bất thường trong tạo hồng cầu do suy giảm sắt.

Sắt không kích thích sự tạo hồng cầu cũng như không sửa chữa rối loạn hemoglobin gây bởi sự suy giảm sắt.

Sử dụng sắt cũng làm giảm những triệu chứng khác của sự suy giảm sắt như sưng lưỡi, khó nuốt, teo móng và da, và rò góc giữa 2 môi.

Dược động học

Hấp thụ

Sự hấp thu sắt chủ yếu xảy ra ở tá tràng và ở gần đầu hỗng tràng. Hấp thụ được hỗ trợ bởi sự tiết acid của dạ dày và được hấp thu nhanh hơn nếu như sắt ở trạng thái của Fe+3.

Sự hấp thu sắt là khác nhau, ở những người không thiếu sắt là 3-10%, lượng hấp thu này tương đương với tình trạng thiếu sắt.

Sự hấp thụ hiệu quả hơn khi sắt được hấp thụ dưới dạng Fe+3 là Fe+2 trên dạ dày rỗng.

Khi sử dụng cùng với thực phẩm, lượng sắt hấp thụ có thể giảm xuống 1/2 – 1/3 so với khi dùng lúc dạ dày rỗng.

Hấp thu được tăng lên khi có acid ascorbic hoặc acid succinic. Một số sản phẩm chế độ ăn uống như trứng, có hàm lượng sắt cao cũng chứa phosphat và chất phytates ức chế sự hấp thụ sắt bằng sự hình thành các phức không thể hấp thụ được. Sự hấp thu cũng giảm bởi sự có mặt của thuốc kháng acid, tetracyclin và trà.

Phân bố

Thuốc liên kết cao với protein huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ

Không có sự tồn tại của một hệ thống sinh lý của bài tiết sắt; tuy nhiên số lượng nhỏ bị mất hàng ngày khi rụng da, tóc, móng tay, và qua phân, mồ hôi, sữa mẹ (0,5-1,0 mg/ngày), kinh nguyệt và nước tiểu.

Liều sắt uống hàng ngày đối với người trưởng thành khoẻ mạnh và phụ nữ sau mãn kinh là 1 mg/ngày; Ở phụ nữ tiền mãn kinh thì 1,5 mg/ngày.

Cách dùng Thuốc Dactus 300mg

Cách dùng

Các viên nén được dùng với chất lỏng (240 ml nước hoặc nước ép trái cây).

Thuốc chứa sắt có thể tương tác với những thực phẩm cụ thể như sữa, phó mát, trứng, sữa chua.

Nếu bạn đang dùng thuốc sắt, tránh những thức ăn này hoặc dùng ít nhất một đến hai giờ sau khi dùng sắt.

Tránh dùng thuốc chứa sắt lâu hơn 6 tháng trừ khi bác sĩ cho phép.

Liều dùng

Theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Nên dùng khoảng 1 giờ trước các bữa ăn.

Người lớn (kể cả người cao tuổi và phụ nữ mang thai từ tháng thứ hai): Dự phòng: 2 viên nén (600 mg) mỗi ngày.

Điều trị: 4-6 viên nén (1,2-1,8 g) mỗi ngày chia thành những liều nhỏ.

Trẻ em: Trẻ em từ 6-12 tuổi có thể dùng 1-6 viên nén mỗi ngày cho mục đích điều trị. Liều nhỏ hơn đủ để dự phòng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Nôn, tiêu chảy, đau bụng, nôn ra máu, chảy máu trực tràng và tụt huyết áp. Có thể gặp chứng tăng glucose máu và toàn huyết acid.

Đặc tính phóng thích kéo dài của thuốc có thể làm chậm sự hấp thu quá thừa sắt và điều này cho phép đủ thời gian để thực hiện những biện pháp phục hồi.

Lúc đầu những triệu chứng quá liều có thể không xuất hiện và phóng thích kéo dài. Vì vậy, nếu nghi ngờ có triệu chứng quá liều cần điều trị ngay.

Trong những trường hợp nặng, có thể tái phát sau 24-48 giờ, biểu hiện bằng hạ huyết áp, hôn mê, suy gan và thận.

Điều trị:

Điều trị quá liều được tiến hành dưới sự kiểm tra lâm sàng, X-quang và huyết học cẩn thận.

Nếu vừa mới uống cần gây nên. Phải dùng những biện pháp sau đây để tránh hấp thu thêm thuốc:

Trẻ em:

Trước tiên dùng thuốc gây nôn:

  • Sục rửa dạ dày rồi gây nôn bằng dung dịch desferrioxamin (2 g/l).
  • Rồi truyền dịch desferrioxamin (5 g trong 50-100 ml nước), giữ lại trong dạ dày.
  • Gây tiêu chảy cho trẻ em có thể nguy hiểm, vì vậy không gây. Giám sát bệnh nhân liên tục để phòng tránh hít chất nôn – duy trì dụng cụ sục rửa, và oxygen.

Kiểm tra X-quang.

Trong những trường hợp nhiễm độc nặng có sốc và hôn mê, điều trị hỗ trợ + truyền dịch desferrioxamin.

Dùng desferrioxamin 15 mg/kg thể trọng truyền dịch mỗi giờ cho đến nồng độ tối đa 80 mg/kg/24 giờ. Tốc độ dùng desferrioxamin chậm; mặt khác có nguy cơ hạ huyết áp.

Trong trường hợp nhiễm độc nhẹ hơn, dùng 1 g cứ mỗi 4-6 giờ tiêm bắp.

Hàm lượng sắt trong huyết thanh phải được điều hòa.

Người lớn:

Trước tiên dùng thuốc gây nôn:

  • Sục rửa dạ dày rồi gây nôn bằng dung dịch desferrioxamin (2 g/l).
  • Rồi truyền dịch desferrioxamin (5 g trong 50-100 ml nước), giữ lại trong dạ dày.
  • Giám sát bệnh nhân liên tục để phòng tránh hít chất nôn – duy trì dụng cụ sục rửa, và oxygen.

Kiểm tra X-quang.

Dùng manitol hoặc sorbitol để tẩy sạch ruột.

Trong những trường hợp nhiễm độc nặng có sốc và hôn mê, điều trị hỗ trợ + truyền dịch desferrioxamin. Dùng desferrioxamin 15 mg/kg thể trọng truyền dịch mỗi giờ cho đến nồng độ tối đa 80 mg/kg/24 giờ. Tốc độ dùng desferrioxamin chậm; mặt khác có nguy cơ hạ huyết áp.

Trong trường hợp nhiễm độc nhẹ hơn, dùng 1 g cứ mỗi 4-6 giờ tiêm bắp.

Hàm lượng sắt trong huyết thanh phải được điều hòa.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Cũng như tất cả các thuốc khác, ferrous gluconat có thể gây các tác dụng không mong muốn.

  • Thường gặp nhất: Rối loạn tiêu hóa như mất sự ngon miệng, buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, phân sậm màu hoặc phân đen.
  • Các tác dụng phụ gặp ở 15-20% bệnh nhân và thường nhẹ hoặc trung bình.
  • Đã gặp phản ứng dị ứng và giảm bạch cầu trung tính.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.