Thuốc mỡ Daivobet LEO điều trị bệnh vảy nến mảng mạn tính (15g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 38 phút
Thuốc mỡ Daivobet LEO điều trị bệnh vảy nến mảng mạn tính (15g)
Mô tả

Thuốc bôi Daivobet® là sản phẩm của Leo Laboratories Limited, với thành phần chính là Betamethasone, Calcipotriol. Đây là thuốc dùng để điều trị tại chỗ bệnh vảy nến thông thường ở người lớn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đan Mạch LEO
Số đăng ký VN-20354-17
Dạng bào chế Thuốc mỡ
Quy cách Tuýp x 15g
Thành phần Betamethasone, Calcipotriol
Nhà sản xuất Ireland
Nước sản xuất Đan Mạch
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc mỡ Daivobet

Thông tin thành phần Hàm lượng
Betamethasone 0.5mg
Calcipotriol 50mcg

Công dụng của Thuốc mỡ Daivobet

Chỉ định

Daivobet® được chỉ định trong điều trị tại chỗ bệnh vảy nến thông thường ở người lớn.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Chống vảy nến. Các thuốc chống vảy nến khác để điều trị tại chỗ,

Calcipotriol, phối hợp. Mã ATC: DO5AX52.

Cơ chế tác dụng

Thuốc mỡ Daivobet® phối hợp tác dụng dược lý của calcipotriol hydrate như một chất tương tự vitamin D3 tổng hợp và betamethasone dipropionate như một corticosteroid tổng hợp.

Trong bệnh vảy nến thông thường, vitamin D và chất tương tự của nó tác dụng chủ yếu ức chế tăng sinh tế bào sừng và gây ra biệt hóa tế bào sừng. Trên in vitro, vitamin D có tác dụng bình thường hóa tế bào sừng của người, ức chế sự phát triển và tăng biệt hóa ở những tế bào tăng trưởng không thích hợp và kích thích phát triển bình thường ở tế bào không hoạt động. Cơ chế ức chế tăng sinh của vitamin D ở tế bào sừng chưa được hiểu biết đầy đủ nhưng được biết là bao gồm gây ra yếu tố ức chế phát triển chuyển dạng yếu tố phát triển - B và các chất ức chế kinase phụ thuộc cyclin, với sự ức chế tăng trưởng tiếp theo trong pha G1 của chu trình tế bào cộng với sự điều hòa giảm của hai yếu tố tăng sinh là đáp ứng tăng trưởng sớm -1 và kinase giống polo -2.

Hơn nữa, vitamin D có tác dụng điều biến miễn dịch, ức chế hoạt hoát và biệt hóa của tế bào Th17/Th1 trong khi gây ra đáp ứng Th2/Treg.

Ở bệnh nhân vảy nến thông thường, corticosteroid ức chế hệ thống miễn dịch, đặc biệt là các cytokin và chemokin tiền viêm, do vậy ức chế hoạt hóa tế bào T.

Ở mức độ phân tử, corticosteroid hoạt động thông qua thụ thể glucocorticoid ngoài tế bào và chức năng chống viêm là do sự chuyển tải của các yếu tố phiên mã tiền viêm như yếu tố kB nhẫn, yếu tố hoạt hóa protein - 1 và yếu tố 3 điều hòa interferon.

Khi phối hợp, calcipotriol monohydrate và betamethasone dipropionate làm tăng tác dụng chống viêm và chống tăng sinh hơn tác dụng của từng thành phần riêng lẻ.

Tác dụng dược lý

Đáp ứng thượng thận với ACTH được xác định bằng cách đo lường nồng độ cortisol huyết thanh ở bệnh nhân bị cả vảy nến rộng trên cơ thể và vảy nến da đầu, sử dụng 106 g mỗi tuần phối hợp giữa gel Daivobet® và thuốc mỡ Daivobet®. Đã quan sát thấy đường viền giảm đáp ứng cortisol ở thời điểm 30 phút sau nghiệm pháp ACTH ở 5 trong 32 bệnh nhân (15,6%) sau 4 tuần và 2 trong 11 bệnh nhân (18,2%) tiếp tục điều trị cho tới 8 tuần. Trong tất cả các trường hợp, nồng độ cortisol huyết thanh bình thường ở thời điểm 60 phút sau nghiệm pháp ACTH.

Không có bằng chứng về thay đổi chuyển hóa calci quan sát thấy trên những bệnh nhân này. Vì vậy, về khía cạnh suy giảm HPA, thử nghiệm này cho thấy một vài bằng chứng rằng liều rất cao gel và thuốc mỡ Daivobet® có thể có tác dụng yếu lên trục HPA.

Dược động học

Hấp thu

Thử nghiệm lâm sàng với thuốc mỡ gắn phóng xạ chỉ ra rằng hấp thu hệ thống của calcipotriol và betamethasone trong công thức thuốc mỡ Daivobet® thấp hơn 1% của liều (2,5 g thuốc mỡ) khi sử dụng trên da thường (625 cm) trong 12 giờ. Sử dụng trên bệnh nhân vảy nến dưới băng ép có thể làm tăng hấp thu corticosteroid tại chỗ.

Calcipotriol và betamethasone dipropionate dưới ngưỡng giới hạn thấp của định lượng trong tất cả các mẫu máu của 34 bệnh nhân được điều trị 4 hoặc 8 tuần với cả gel Daivobet® và thuốc mỡ Daivobet® đối với vảy nến rộng bao gồm cả trên cơ thể và trên da đầu. Một chất chuyển hóa của calcipotriol và của betamethasone dipropionate có thể định lượng được ở một vài bệnh nhân.

Phân bố

Trên chuột cống, nghiên cứu phân bố ở mô với calcipotriol và betamethasone dipropionate gắn phóng xạ chỉ ra rằng thận và gan có nồng độ hoạt tính phóng xạ cao nhất.

Chuyển hóa

Sau khi tiếp xúc hệ thống, cả calcipotriol và betamethasone dipropionate đều được chuyển hóa nhanh và rộng rãi.

Thải trừ

Đường thải trừ chủ yếu của calcipotriol là qua phân (chuột và lợn mini) và đối với betamethasone dipropionate là qua nước tiểu (chuột cống và chuột nhắt).

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Nghiên cứu của corticosteroid trên động vật cho thấy độc tính sinh sản (hở vòm miệng, bất thường tạo xương). Ở các nghiên cứu độc tính sinh sản sử dụng dài hạn corticosteroid đường uống trên chuột cống, kéo dài thai kỳ và chuyển dạ kéo dài, khó khăn đã được xác định. Hơn nữa, giảm sống sót con non, giảm trọng lượng cơ thể và giảm tăng trọng đã được quan sát thấy. Không quan sát thấy ảnh hưởng tới khả năng sinh sản. Mối liên quan với ở người không được biết đến.

Calcipotriol đã cho thấy độc tính trên mẹ và thai nhi ở chuột cống và thỏ khi sử dụng đường uống với liều tương ứng là 54 ug/kg/ngày và 12 ng/kg/ngày. Bất thường thai nhi quan sát được đồng thời với độc tính trên mẹ bao gồm dấu hiệu xương chưa trưởng thành (sự phân hóa không đầy đủ của xương mu, đốt ngón tay và mở rộng thóp) và tăng tỷ lệ dư thùa xương sườn.

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy hiểm đặc biệt đối với con người dựa trên nghiên cứu quy ước về an toàn dược lý, độc tính liều lặp lại và độc tính gen.

Nghiên cứu tính sinh ung thư trên da với calcipotriol ở chuột nhắt và nghiên cứu tính sinh ung thư đường uống ở chuột cống cho thấy không có nguy cơ đặc biệt đối với con người.

Nghiên cứu tính sinh ung thư do ánh sáng ở chuột nhắt gợi ý rằng calcipotriol có thể làm tăng tác dụng của UVR gây ra khối u trên da.

Nghiên cứu tính sinh ung thư trên chuột nhắt và nghiên cứu tính sinh ung thư trên chuột cống đường uống chỉ ra rằng không có nguy cơ đặc biệt của betamethasone dipropionate đối với con người.

Không có nghiên cứu tính sinh ung thư do ánh sáng được thực hiện với betamethasone dipropionate.

Cách dùng Thuốc mỡ Daivobet

Cách dùng

Nên sử dụng thuốc mỡ Daivobet® ở vùng bị tổn thương. Nên rửa tay sau khi sử dụng thuốc mỡ Daivobet® (trừ khi thuốc mỡ Daivobet® được sử dụng để điều trị ở tay) để tránh vô tình lan sang các phần khác của cơ thể. Để có tác dụng tối ưu, khuyến cáo không được tắm ngay sau khi sử dụng thuốc mỡ Daivobet®.

Liều dùng

Bôi thuốc mỡ Daivobet® lên vùng da bị bệnh ngày một lần. Thời gian điều trị khuyến cáo là 4 tuần. Đã có kinh nghiệm sử dụng Daivobet® với các đợt lặp lại lên tới 52 tuần. Nếu cần thiết tiếp tục hoặc bắt đầu điều trị lại sau 4 tuần, có thể tiếp tục điều trị sau khi khám y khoa và dưới sự giám sát y tế thường xuyên.

Liều tối đa hàng ngày của thuốc mỡ Daivobet® không nên vượt quá 15 g. Nếu sử dụng những sản phẩm điều trị tại chỗ khác chứa calcipotriol với thuốc mỡ Daivobet®, liều tối đa của những sản phẩm chứa calcipotriol không nên vượt quá 15 g một ngày.

Tổng diện tích bề mặt cơ thể được điều trị không nên vượt quá 30%.

Quần thể đặc biệt

Quần thể người già

Kinh nghiệm lâm sàng không xác định được bất cứ sự khác biệt nào về đáp ứng ở bệnh nhân người già (từ 65 tuổi trở lên). Tuy nhiên, không loại trừ sự nhạy cảm hơn ở một số cá thể người già.

Suy thận và suy gan

An toàn và hiệu quả của thuốc mỡ Daivobet® ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc rối loạn gan nặng không được đánh giá.

Quần thể trẻ em

An toàn và hiệu quả của thuốc mỡ Daivobet® ở trẻ em dưới 18 tuổi không được đánh giá. Dữ liệu hiện có ở trẻ em từ 12 đến 17 tuổi được mô tả ở mục Tác dụng không mong muốn và Các đặc tính dược lực học nhưng không có sự khuyến cáo nào về liều lượng.

Làm gì khi quá liều?

Sử dụng quá liều khuyến cáo có thể gây tăng calci huyết thanh nhưng trở về bình thường khi ngừng điều trị. Triệu chứng của tăng calci máu bao gồm đa niệu, táo bón, yếu cơ, nhầm lẫn và hôn mê.

Sử dụng kéo dài quá mức corticosteroid tại chỗ có thể ức chế chức năng tuyến yên - thượng thận, gây ra suy thượng thận thứ phát, suy thượng thận thường có thể phục hồi. Trong những trường hợp này, chỉ định điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp ngộ độc mạn tính, điều trị bằng corticosteroid phải được ngừng từ từ.

Trong một báo cáo dùng quá liều, một bệnh nhân với bệnh vảy nến đỏ da nặng đã được điều trị trong 5 tháng bằng 240 g thuốc mỡ Daivobet® hàng tuần và nhận được liều hàng ngày tương ứng là khoảng 34 g, cao hơn liều khuyến cáo tối đa là 15 g hàng ngày. Bệnh nhân đã phát triển hội chứng Cushing trong quá trình điều trị và sau đó bị vảy nến thể mủ sau khi đột ngột ngừng điều trị.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi dùng Daivobet®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Ước tính tần suất của phản ứng bất lợi dựa trên phân tích nhóm dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng bao gồm nghiên cứu an toàn sau cấp phép và báo cáo ngẫu nhiên.

Phản ứng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo trong quá trình điều trị là những phản ứng trên da, như phát ban hoặc bong da.

Vảy nến thể mủ và tăng calci máu đã được báo cáo.

Phản ứng bất lợi được liệt kê theo MedDRA SOC và phản ứng bất lợi riêng lẻ được liệt kê bắt đầu bằng phản ứng bất lợi được báo cáo thường gặp nhất. Trong mỗi nhóm tần suất, phản ứng bất lợi được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

  • Rất thường gặp > 1/10;
  • Thường gặp > 1/100 và < 1/10;
  • Ít gặp > 1/1.000 và < 1/100;
  • Hiếm gặp > 1/10.000 và < 1/1.000;
  • Rất hiếm gặp < 1/10.000.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

  • Ít gặp ≥ 1/1.000 và < 1/100: Nhiễm trùng da*, viêm nang lông.
  • Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và < 1/1.000: Mụn nhọt.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và < 1/1.000: Quá mẫn cảm.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: 

  • Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và < 1/1.000: Tăng calci máu.

Rối loạn da và tổ chức dưới da:

  • Thường gặp ≥ 1/100 và < 1/10: Bong da, ngứa.
  • Ít gặp ≥ 1/1.000 và < 1/100: Teo da, đợt cấp của bệnh vẩy nến, viêm da, ban đỏ, phát ban**, xuất huyết hoặc bầm máu, cảm giác nóng rát da, kích ứng da.
  • Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và < 1/1.000: Vảy nến thể mủ, rạn da, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, mụn, khô da.

Rối loạn chung và rối loạn tại vị trí sử dụng thuốc:

  • Ít gặp ≥ 1/1.000 và < 1/100: Thay đổi màu sắc tại vị trí dùng thuốc, đau tại vị trí dùng thuốc***.
  • Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và < 1/1.000: Tác dụng hồi ứng.

* Nhiễm trùng da bao gồm nhiễm khuẩn, nấm và virus đã được báo cáo.

** Nhiều loại phát ban như phát ban tróc vảy, ban phổ biến và ban mụn mủ đã được báo cáo.

* * * Nóng rát tại vị trí dùng thuốc bao gồm đau tại vị trí dùng thuốc.

Quần thể trẻ em

Trong thử nghiệm nhãn mở, không đối chứng, 33 thanh thiếu niên tuổi từ 12 - 17 tuổi bị vảy nến được điều trị bằng thuốc mỡ Daivobet® trong 4 tuần tới tối đa 56 g mỗi tuần. Không có biến cố bất lợi mới nào được quan sát thấy và không có vấn đề liên quan tới tác dụng corticosteroid toàn thân được xác định. Tuy nhiên, do cỡ mẫu của thử nghiệm, không có kết luận chắc chắn nào liên quan tới đặc tính an toàn của thuốc mỡ Daivobet® ở trẻ em và thanh thiếu niên được thực hiện.

Phản ứng bất lợi liên quan tới nhóm dược lý

Những phản ứng bất lợi sau được cho là liên quan tới nhóm thuốc của calcipotriol và betamethasone, tương ứng:

Calcipotriol

Phản ứng bất lợi bao gồm phản ứng tại chỗ dùng thuốc, ngứa, kích ứng da, cảm bỏng rát và ngứa râm ran, khô da, đỏ da, ngứa, viêm da, chàm, vảy nến trầm trọng hơn, nhạy cảm ánh sáng và phản ứng quá mẫn bao gồm những trường hợp phù mạch và phù mặt rất hiếm gặp.

Tác dụng toàn thân sau khi sử dụng tại chỗ gây tăng calci máu hoặc calci niệu rất hiếm gặp.

Betamethasone (ở dạng dipropionate)

Phản ứng toàn thân có thể xảy ra sau khi sử dụng tại chỗ, đặc biệt trong quá trình dùng kéo dài, bao gồm teo da, giãn mao mạch, rạn da, viêm nang lông, tăng sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da tiếp xúc dị ứng, mất sắc tố và mụn kê dạng keo.

Khi điều trị vảy nến bằng corticosteroid tại chỗ, có thể có nguy cơ vảy nến mụn mủ toàn thể.

Phản ứng toàn thân do sử dụng corticosteroid tại chỗ hiếm gặp ở người lớn; tuy nhiên phản ứng có thể nặng. Suy thượng thận, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, ảnh hưởng lên chuyển hóa kiểm soát đái tháo đường và tăng nhãn áp có thể xảy ra, đặc biệt sau khi sử dụng dài hạn. Phản ứng toàn thân xảy ra thường xuyên hơn khi sử dụng có sự bít tắc (nhựa, nếp gấp da), khi sử dụng ở vùng da rộng hoặc sử dụng điều trị dài hạn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.