Thuốc Davyca 75mg Davipharm điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (28 viên)
| Mô tả |
Davyca chứa hoạt chất là pregabalin, thuộc nhóm thuốc chống động kinh. Thuốc được chỉ định: Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn; điều trị rối loạn lo âu lan tỏa, điều trị đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau Herpes, đau cơ do xơ hóa, đau thần kinh do tổn thương tủy sống. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110882624 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 14 Viên |
| Thành phần | Pregabalin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Davyca 75mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Pregabalin | 75mg |
Công dụng của Thuốc Davyca 75mg
Chỉ định
Thuốc Davyca được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.
- Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa.
- Điều trị đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau Herpes.
- Điều trị đau cơ do xơ hóa.
- Điều trị đau thần kinh do tổn thương tủy sống.
Dược lực học
Pregabalin là một thuốc chống co giật và giảm đau. Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thể GABAA, GABAB, hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABAA trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, sử dụng lâu dài pregabalin sẽ làm tăng mật độ các protein vận chuyển và tăng tốc độ vận chuyển GABA.
Pregabalin gắn với các mô thần kinh trung ương với ái lực cao tại vị trí α2-δ (một tiểu đơn vị của kênh calci phụ thuộc điện thế). Mặc dù cơ chế chính xác của pregabalin chưa được biết đầy đủ, song việc gắn với tiểu đơn vị α2-δ có thể liên quan đến tác dụng giảm đau và chống co giật của pregabalin. In vitro, pregabalin làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci như glutamat, norepinephrin, peptid liên quan đến gen điều hòa calcitonin, và chất P, có thể thông qua điều hòa chức năng của kênh calci.
Dược động học
Dược động học trạng thái ổn định của pregabalin tương tự nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh và bệnh nhân đau mạn tính.
Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh khi dùng lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều đơn và liều lặp lại. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được dự đoán khoảng > 90% và không phụ thuộc vào liều.
Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 - 48 giờ. Tốc độ hấp thu của pregabalin giảm khi uống cùng thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25 - 30% và tăng tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng chung pregabalin với thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu của pregabalin.
Phân bố
Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột và khi Pregabalin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa ở chuột. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Pregabalin chuyển hóa không đáng kể ở người. Sau khi dùng liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% liều phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Dẫn xuất N-methyl hóa của pregabalin là chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều. Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy sự racemic hóa của đồng phân S - pregabalin thành R - pregabalin.
Thải trừ
Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải ở thận của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.
Cần phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo. Sự tuyến tính Dược động học của pregabalin tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo hàng ngày.
Sự khác biệt về dược động học của pregabalin giữa các cá thể thấp (< 20%). Dược động học khi dùng liều lặp lại có thể được dự đoán từ thông tin khi dùng liều đơn. Vì vậy, không cần phải theo dõi thường xuyên nồng độ huyết tương của pregabalin.
Đối tượng đặc biệt
Giới tính
Thử nghiệm lâm sàng cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đến nồng độ trong huyết tương của pregabalin.
Suy thận
Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Thêm vào đó, pregabalin được loại bỏ khỏi huyết tương hiệu quả bằng thẩm phân máu (sau khi điều trị thẩm phân máu 4 giờ nồng độ huyết tương của pregabalin giảm khoảng 50%). Vì thận là con đường thải trừ chính, cần phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung sau khi chạy thận.
Suy gan
Chưa có nghiên cứu dược động học cụ thể nào được tiến hành ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Vì pregabalin không chuyển hóa đáng kể và được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi trong nước tiểu, suy giảm chức năng gan không thay đổi đáng kể nồng độ huyết tương của pregabalin.
Trẻ em
Dược động học của pregabalin được đánh giá ở trẻ em bị động kinh (ở các nhóm tuổi: 1 - 23 tháng, 2 - 6 tuổi, 7 - 11 tuổi và 12 - 16 tuổi) ở mức liều 2,5; 5; 10 và 15mg/kg/ngày. Sau khi dùng pregabalin đường uống ở trẻ em khi đói, nói chung, tmax tương tự nhau giữa các nhóm tuổi và đạt được trong khoảng 0,5 - 2 giờ sau khi uống.
Cmax và AUC của pregabalin tăng tuyến tính khi tăng liều trong từng nhóm tuổi. AỤC giảm khoảng 30% ở trẻ em dưới 30 kg do tăng độ thanh thải hiệu chỉnh theo cân nặng khoảng 43% so với trẻ em >30 kg. Thời gian bán thải của pregabalin trung bình khoảng 3 - 4 giờ ở trẻ em <6 tuổi và từ 4 - 6 giờ ở trẻ em > 7 tuổi.
Phân tích thời gian bán thải cho thấy độ thanh thải creatinin liên quan đáng kể đến độ thanh thải của pregabalin đường uống, cân nặng liên quan đáng kể đến thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin đường uống, những mối liên hệ này ở trẻ em và người lớn tương tự nhau. Dược động học của pregabalin ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.
Người cao tuổi
Độ thanh thải của pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi tăng, liên quan đến sự giảm độ thanh thải creatinin khi tuổi tăng. Có thể cần giảm liều ở bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương liên quan đến tuổi tác.
Phụ nữ cho con bú
Sự cho con bú không ảnh hưởng đến dược động học của pregabalin. Pregabalin tiết qua sữa mẹ, nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định vào khoảng 76% nồng độ huyết tương ở người mẹ. Liều tiếp nhận ở trẻ được dự đoán bằng khoảng 7% tổng liều một ngày ở người mẹ tính theo mg/kg.
Cách dùng Thuốc Davyca 75mg
Cách dùng
Pregabalin được dùng bằng đường uống, chia 2 - 3 lần mỗi ngày, dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Liều dùng Davyca với hàm lượng 75mg.
Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ
Liều khởi đầu là 150mg, uống hàng ngày, sau đó tăng dần liều lên sau mỗi tuần tùy theo đáp ứng, tới 300mg/ngày rồi 600mg/ngày.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Liều khởi đầu 150mg mỗi ngày, có thể tăng dần liều sau mỗi tuần với khoảng cách tăng liều 150mg tới liều tối đa là 600mg mỗi ngày.
Đau do viêm dây thần kinh, đau sau Herpes
Người lớn: Liều khuyến cáo: 150 - 300mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần.
Liều khởi đầu: 150mg/ngày, có thể tăng tới 300mg/ngày trong vòng 1 tuần, tùy theo hiệu quả và sự dung nạp. Nếu vẫn không đỡ sau 2 - 4 tuần điều trị với liều 300mg/ngày, có thể tăng tới liều 600mg/ngày chia làm 2 - 3 lần. Liều vượt quá 300mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300mg/ngày, vì tiềm năng nhiều ADR do liều cao.
Đau dây thần kinh do đái tháo đường
Người lớn: Liều khởi đầu 150mg/ngày, chia làm 3 lần; liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300mg/ngày chia làm 3 lần. Tuy nhiên, trong thử nghiệm lâm sàng pregabalin liều 600mg/ngày không cho hiệu quả tăng thêm đáng kể và bệnh nhân dùng liều này có tỉ lệ tác dụng không mong muốn cao hơn. Liều 600mg/ngày không được tiếp tục nghiên cứu và không được khuyến cáo sử dụng.
Đau cơ do xơ hóa
Liều khởi đầu 150mg/ngày, tăng lên sau 1 tuần tùy theo đáp ứng tới 300mg/ngày rồi 450mg/ngày nếu thấy cần thiết.
Đau thần kinh do tổn thương tủy sống
Khoảng liều khuyến cáo của pregabalin trong điều trị đau thần kinh do tổn thương tủy sống là từ 150 - 600mg/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo là 75mg x 2 lần/ngày (150mg/ngày). Có thể tăng liều lên 150mg x 2 lần/ngày (300mg/ngày) trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và dung nạp. Nếu bệnh nhân không được giảm đau hiệu quả sau 2 - 3 tuần điều trị với liều 150mg x 2 lần/ngày và dung nạp tốt, có thể tăng liều pregabalin lên 300mg x 2 lần/ngày. Vì pregabalin được thải trừ chủ qua thận, cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Đối với bệnh nhân suy thận
Cần chỉnh liều theo Clcr , cụ thể như sau:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ngày) | Chế độ liều | |||
| > 60 | 150 | 300 | 450 | 600 | 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày |
| 30 - 60 | 75 | 150 | 225 | 300 | 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày |
| 15 - 30 | 25 - 50 | 75 | 100 - 150 | 150 | 1 - 3 lần/ngày |
| < 15 | 25 | 25 - 50 | 50 - 75 | 75 | 1 lần/ngày |
| Liều bổ sung sau chạy thận (mg) | |||||
Bệnh nhân dùng liều 25mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 25 - 50mg Bệnh nhân dùng liều 25 - 50mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 50 - 75mg Bệnh nhân dùng liều 50 - 75mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 75 - 100mg Bệnh nhân dùng liều 75mg x 1 lần/ngày: Dùng một liều bổ sung từ 100 - 150mg | |||||
Dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan.
Dùng thuốc cho trẻ em
Hiệu quả và an toàn của pregabalin trên các bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Không cần chỉnh liều với người cao tuổi trừ trong trường hợp tổn thương chức năng thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Sau khi đưa thuốc ra thị trường, các triệu chứng thường gặp khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm buồn ngủ, rối loạn, kích động, và bồn chồn. Động kinh cũng được báo cáo. Trong một số các trường hợp hiếm gặp, hôn mê cũng đã được báo cáo.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu có chỉ định, gây nôn hoặc rửa dạ dày, duy trì đường thở nếu cần. Điều trị triệu chứng, hỗ trợ. Thẩm phân máu nếu có chỉ định (loại bỏ pregabalin khoảng 50% trong 4 giờ).
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Davyca, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, ADR > 1/10
-
Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu.
Thường gặp, 1/100 < ADR <1/10
-
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác ngon miệng.
-
Tâm thần: Tâm trạng phấn khích, lú lẫn, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
-
Thần kinh: Mất điều hòa, bất thường phối hợp, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, giảm cảm giác, an thần, rối loạn cân bằng, hôn mê.
-
Mắt: Nhìn mờ, nhìn đội.
-
Tai và mê đạo (tai trong): Chóng mặt.
-
Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, đầy bụng, khô miệng.
-
Cơ xương và mô liên kết: Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau ở chi, co thắt cổ tử cung.
-
Hệ sinh dục và tuyến vú: Rối loạn chức năng cương dương.
-
Toàn thân và đường sử dụng: Phù ngoại biên, phù, dáng đi bất thường, té ngã, cảm giác say, cảm giác bất thường, mệt mỏi.
-
Xét nghiệm: Tăng cân.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR <1/100
-
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu.
-
Miễn dịch: Quá mẫn.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, hạ đường huyết.
-
Tâm thần: Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, trầm cảm, cảm giác chán nản, tăng cảm xúc, quá khích, thay đổi cảm xúc, mất nhân cách, khó giao tiếp, mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, không đạt được cực khoái, thờ ơ.
-
Thần kinh: Bất tỉnh, sững sờ, co giật cơ, mất ý thức, thần kinh vận động hoạt động quá mức, loạn vận động, chóng mặt tư thế, run khi làm động tác có chủ đích, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy nhược tâm thần, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng, mất vị giác, khó chịu.
-
Mắt: Mất thị lực ngoại biên, rối loạn thị giác, sưng mắt, giảm thị trường, giảm độ sắc nét khi nhìn, đau mắt, cận thị, hoa mắt, khô mắt, tăng tiết nước mắt, khó chịu mắt.
-
Tai và mê đạo (tai trong): Tăng thính lực.
-
Tim: Tim đập nhanh, block nhĩ thất độ 1, chậm nhịp xoang, suy tim sung huyết.
-
Mạch máu: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng, lạnh ngoại biên.
-
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi.
-
Tiêu hóa: Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác ở miệng.
-
Da và mô dưới da: Ban đỏ, nổi mày đay, tăng tiết mồ hơi, ngứa.
-
Cơ xương và mô liên kết: Sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, cứng cơ.
-
Thận và tiết niệu: Tiểu không kiểm soát, khó tiểu.
-
Hệ sinh dục và tuyến vú: Rối loạn chức năng sinh dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau vú.
-
Toàn thân và đường sử dụng: Phù toàn thân, phù mặt, đau ngực, đau, sốt, cảm giác khát, lạnh, suy nhược.
-
Xét nghiệm: Tăng creatinin phosphokinase huyết, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng glucose huyết, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin huyết, giảm kali huyết, giảm cân.
Hiếm gặp, 1/10.000 <ADR <1/1.000
-
Miễn dịch: Phù mạch, phản ứng dị ứng.
-
Tâm thần: Trạng thái giải ức chế.
-
Thần kinh: Co giật, rối loạn khứu giác, giảm khả năng vận động, chứng khó viết.
-
Mắt: Mất thị lực, viêm giác mạc, chứng nhìn dao động, thay đổi nhận thức chiều sâu của mắt, giãn đồng tử, lác mắt, nhìn sáng.
-
Tim: Kéo dài khoảng QT, nhanh nhịp xoang, loạn nhịp xoang.
-
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Phù phổi, thắt cổ họng.
-
Tiêu hóa: Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt.
-
Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, đổ mồ hôi lạnh.
-
Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
-
Thận và tiết niệu: Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu.
-
Hệ sinh dục và tuyến vú: Vô kinh, tiết sữa bất thường, vú to, nữ hóa tuyến vú.
-
Xét nghiệm: Giảm số lượng bạch cầu. Sau khi ngừng điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn với pregabalin, có thể xuất hiện các triệu chứng cai thuốc ở một số bệnh nhân.
Các phản ứng sau đã được báo cáo: Mất ngủ, nhức đầu, b lo âu, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt, dấu hiệu phụ thuộc thể chất. Nên thông báo cho bệnh nhân điều này trước khi điều trị.
Khi ngừng điều trị dài hạn pregabalin, tỉ lệ và mức độ nặng của triệu chứng cai thuốc có thể phụ thuộc liều.
Trẻ em
Thông tin an toàn khi nghiên cứu ở trẻ em tương tự như với người lớn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Tiểu đường
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm