Thuốc Demencur 100 DaviPharm điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại vi (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 58 phút
Thuốc Demencur 100 DaviPharm điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại vi (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Demencur 100 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi, có thành phần chính là Pregabalin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại vi ở người lớn; liệu pháp bổ trợ ở người lớn động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm điều trị tổng quát; điều trị rối loạn lo âu lan toả ở người lớn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký VD-35550-22
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pregabalin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Demencur 100

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pregabalin 100mg

Công dụng của Thuốc Demencur 100

Chỉ định

Thuốc Demencur 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại vi ở người lớn.
  • Động kinh: Pregabalin được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ ở người lớn động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm điều trị tổng quát.
  • Rối loạn lo âu lan toả: Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu lan toả ở người lớn.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh.

Mã ATC: N03AX16.

Cơ chế tác dụng

Pregabalin liên kết với tiểu đơn vị phụ trợ (α2 - δ protein) của kênh calci mang điện thế ở hệ thần kinh trung ương. Cơ chế tác dụng của pregabalin chưa được giải thích đầy đủ. Kết quả nghiên cứu trên chuột biến đổi gen và các chất có cấu trúc tương tự pregabalin (như gabapentin) cho thấy sự liên kết với α2 - δ protein có thể liên quan đến tác dụng chống co giật và giảm đau ở động vật của pregabalin. Trên mô hình động vật bị tổn thương thần kinh, pregabalin làm giảm giải phóng phụ thuộc calci của các chất dẫn truyền thần kinh gây đau ở tuỷ sống, tác dụng này có thể là do sự phá vỡ vận chuyển qua kênh calci có α2 - δ protein bị pregabalin liên kết và/hoặc làm giảm dòng calci. Bằng chứng từ các mô hình động vật bị tổn thương thần kinh có tình trạng đau dai dẳng khác cho thấy tác dụng giảm đau của pregabalin cũng có thể gián tiếp thông qua sự giảm các hormon hệ noradrenergic và serotonergic (có nguồn gốc từ não) điều chỉnh dẫn truyền đau ở tủy sống.

Pregabalin là dẫn xuất của GABA (Gamma aminobutyric acid), không liên kết trực tiếp với receptor của GABA, GABA, hoặc benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng với GABA, ở tế bào thần kinh nuôi cấy, không làm thay đổi nồng độ GABA trong não chuột, không gây ảnh hưởng đến sự hấp thu hay giáng hoá GABA. Tuy nhiên, ở tế bào thần kinh nuôi cấy, pregabalin khi dùng kéo dài làm tăng mật độ của các protein vận chuyển GABA và làm tăng tỉ lệ vận chuyển GABA. Pregabalin không làm chẹn kênh natri, không hoạt hoá receptor opiat và không làm thay đổi hoạt động của enzym cyclooxygenase. Pregabalin gây bất hoạt receptor của serotonin và dopamin, không làm ức chế tái hấp thu dopamin, serotonin hoặc noradrenalin.

Dược động học

Dược động học ở trạng thái bão hoà tương tự nhau giữa những người tình nguyện, bệnh nhân động kinh đang sử dụng thuốc chống động kinh và bệnh nhân bị đau mạn tính.

Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống vào lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều duy nhất hoặc liều lặp lại. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin ước tính ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều. Sau khi uống liều nhắc lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 - 48 giờ. Tỉ lệ hấp thu pregabalin giảm khi sử dụng cùng với thức ăn, dẫn đến nồng độ tối đa (Cmax) giảm khoảng 25 - 30% và thời gian đạt nồng độ tối đa kéo dài khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên pregabalin khi sử dụng cùng với thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng mức độ hấp thu của thuốc.

Phân bố

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai và được bài tiết vào sữa ở chuột cống. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hoá

Ở người, pregabalin bị chuyển hoá không đáng kể. Sau khi dùng pregabalin được đánh dấu bằng chất phóng xạ cho thấy khoảng 98% được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng pregabalin không biến đổi. Chất chuyển hoá chính của pregabalin là dẫn xuất N - methylat được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có sự racemic hoá chuyển pregabalin từ dạng đồng phân quang học S sang dạng đồng phân quang học R.

Thải trừ

Pregabalin được thải trừ khỏi vòng tuần hoàn chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải trung bình của pregabalin khoảng 6,3 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương và độ thanh thải qua thận của pregabalin tỉ lệ với độ thanh thải creatinin. Cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc thẩm tách máu.

Tính tuyến tính/không tuyến tính

Dược động học của pregabalin có tính tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Sự khác biệt về dược động học giữa những người dùng thuốc thấp (<20%). Dược động học của liều lặp lại có thể được dự đoán từ dữ liệu của đơn liều. Do đó, không cần thiết phải theo dõi nồng độ pregabalin trong huyết tương hàng ngày.

Giới tính

Các thử nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng giới tính không gây ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Suy thận

Độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ với độ thanh thải của creatinin. Ngoài ra, pregabalin được thải trừ có hiệu quả khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu (sau 4 giờ thẩm tách máu, nồng độ pregabalin trong huyết tương giảm khoảng 50%). Thận là con đường thải trừ chủ yếu, do đó cần giảm liều pregabalin ở bệnh nhân suy thận và cần bổ sung liều sau khi thẩm tách máu.

Suy gan

Chưa có các nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan. Do pregabalin không bị chuyển hoá đáng kể và được thải trừ chủ yếu dưới dạng không biến đổi qua thận, sự suy giảm chức năng gan được cho là không làm thay đổi đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Trẻ em

Trong một nghiên cứu về dược động học và khả năng dung nạp, dược động học của pregabalin được đánh giá trên trẻ em bị động kinh (các nhóm tuổi: 1 - 23 tháng tuổi, 2 - 6 tuổi, 7 - 11 tuổi và 12 - 16 tuổi) với liều dùng 2,5; 5; 10 và 15 mg/kg/ngày.

Sau khi uống pregabalin lúc đói ở trẻ em, nhìn chung thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương tương tự nhau giữa tất cả các nhóm tuổi là trong khoảng 0,5 - 2 giờ sau khi uống. Cmax và AUC (Area under curve) được đánh giá về tính tuyến tính khi tăng liều trong mỗi nhóm tuổi. AUC (Area under curve) giảm 30% ở trẻ em < 30 kg do khối lượng cơ thể tăng làm thay đổi độ thanh thải khoảng 43% so với nhóm bệnh nhân 230 kg.

Phân tích dược động học cho thấy độ thanh thải creatinin liên quan đáng kể đến độ thanh thải, khối lượng cơ thể liên quan đáng kể đến thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin dùng đường uống. Mối liên hệ này tương tự giữa trẻ em và người trưởng thành.

Người cao tuổi

Độ thanh thải pregabalin giảm dần khi tuổi tăng. Sự giảm độ thanh thải pregabalin đường uống tuyến tính với sự giảm độ thanh thải creatinin liên quan đến sự tăng lên của tuổi. Cần giảm liều pregabalin trên bệnh nhân cao tuổi có giảm chức năng thận.

Cách dùng Thuốc Demencur 100

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống, cùng hoặc không cùng thức ăn. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Bệnh nhân không tự ý ngừng dùng thuốc này, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Nếu cần ngừng điều trị, cần giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần.

Sau khi ngừng điều trị ngắn hạn và dài hạn với thuốc này, có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn, bao gồm: Rối loạn giấc ngủ, đau đầu, buồn nôn, cảm thấy lo lắng, tiêu chảy, triệu chứng giống cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, toát mồ hôi và chóng mặt. Những triệu chứng này có thể xảy ra thường xuyên hơn hoặc nặng hơn nếu bệnh nhân đang dùng thuốc trong thời gian dài.

Liều dùng

Khoảng liều dùng pregabalin là 150 - 600 mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần.

Đau thần kinh

Khởi đầu điều trị: 150 mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần (*).

Dựa vào đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày sau 3 - 7 ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng đến liều tối đa là 600 mg/ngày sau 7 ngày.

Động kinh

Khởi đầu điều trị: 150 mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần (*).

Dựa vào đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa là 600 mg/ngày sau 1 tuần.

Rối loạn lo âu lan toả

Khoảng liều là 150 - 600 mg/ngày, chia nhỏ liều thành 2 - 3 lần. Sự cần thiết của việc điều trị cần được tái đánh giá thường xuyên.

Khởi đầu điều trị: 150 mg/ngày, chia thành 2 - 3 lần (*).

Dựa vào đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng liều lên đến 450 mg/ngày sau tiếp đó 1 tuần. Sau đó có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần.

Ngưng điều trị pregabalin

Theo hướng dẫn điều trị trên lâm sàng hiện hành, nếu cần ngừng pregabalin, khuyến cáo giảm liều từ từ sau ít nhất 1 tuần.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Suy thận

Pregabalin được thải trừ khỏi vòng tuần hoàn chủ yếu bởi thận dưới dạng không biến đổi. Do độ thanh thải của pregabalin tỉ lệ với độ thanh thải creatinin, sự giảm liều trên bệnh nhân suy thận cần được cá thể hoá dựa vào độ thanh thải creatinin (Clcr) theo bảng sau:

ClcrTổng liều pregabalin hàng ngàyChế độ liều
 Liều khởi đầu (mg/ngày)Liều tối đa (mg/ngày) 
Clcr ≥ 60150(*)6002 - 3 lần/ngày
30 ≤ Clcr < 6075(*)3002 - 3 lần/ngày
15 ≤ Clcr < 3025 - 50(*)1501 - 2 lần/ngày
Clcr < 1525(*)751 lần/ngày
Liều bổ sung sau khi thẩm tách máu (mg)
 25(*)100Liều duy nhất

Công thức tính Clcr:

  • Clcr (ml/phút) = [1,23 x (140 - tuổi) x cân nặng (kg)] / nồng độ creatinin huyết tương (µmol/l) (x 0,85 đối với bệnh nhân nữ).

(*) Demencur 100 không phù hợp về liều dùng cho trường hợp này. Có thể dùng Demencur 50, Demencur 75 hoặc chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Trẻ em

Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ < 18 tuổi chưa được thiết lập. Không có khuyến cáo về liều dùng cho trẻ < 18 tuổi.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có thể cần phải giảm liều pregabalin do sự suy giảm chức năng thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Từ kinh nghiệm thực tế sử dụng thuốc, tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất quan sát được do quá liều pregabalin bao gồm: Buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn. Tình trạng co giật cũng đã được báo cáo.

Các trường hợp hôn mê cũng đã được báo cáo, nhưng hiếm gặp.

Khi quá liều pregabalin, cần điều trị hỗ trợ và thẩm tách máu nếu cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Demencur 100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Các trường hợp phải thông báo cho bác sĩ, dược sĩ:

Sưng mặt hoặc lưỡi, da đỏ và bắt đầu phồng rộp hoặc tróc vảy.

Tóm tắt các ADR:

Trong một chương trình lâm sàng gồm 8.900 bệnh nhân được sử dụng pregabalin, trong đó 5.600 bệnh nhân từ các thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có đối chứng với placebo cho thấy: Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất là chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không mong muốn thường ở mức độ nhẹ đến vừa. Trong tất cả các nghiên cứu có đối chứng, tỉ lệ ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 12% ở nhóm dùng pregabalin so với 5% ở nhóm dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất dẫn đến phải ngừng thuốc ở nhóm bệnh nhân dùng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo tần suất: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (1/100 SADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và chưa rõ tần suất.

Trong mỗi nhóm phân loại theo tần suất, tác dụng không mong muốn được liệt kê theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể liên quan đến các bệnh mắc kèm hoặc các thuốc đang dùng kèm.

Khi dùng để điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tuỷ sống, tỉ lệ gặp phải tác dụng không mong muốn toàn thân, hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là buồn ngủ tăng lên.

Hệ cơ quanTác dụng không mong muốn
Nhiễm khuẩn và nhiễm trùng
Thường gặpViêm mũi họng.
Máu và hệ lympho
Ít gặpGiảm bạch cầu đa nhân trung tính.
Hệ miễn dịch
Ít gặpQuá mẫn.
Hiếm gặpPhù mạch, phản ứng dị ứng.
Chuyển hoá và dinh dưỡng
Thường gặpTăng cảm giác thèm ăn.
Ít gặpChán ăn, hạ đường huyết.
Tâm thần
Thường gặpTâm trạng phấn khích, lú lẫn, kích động, cáu gắt, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
Ít gặp

Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, trầm cảm, cảm giác

hưng phấn, hung hăng, tâm trạng lâng lâng, mất nhân cách, khó khăn

trong việc tìm chữ, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, thiếu

cực khoái, thờ ơ.

Hiếm gặpMất phản xạ có điều kiện.
Hệ thần kinh
Rất thường gặpChóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
Thường gặpMất điều hoà, bất thường phối hợp động tác, run, loạn cận ngôn, hay quên, giảm trí nhớ, mất cân bằng chủ ý, dị cảm, buồn ngủ, an thần, rối loạn cân bằng, hôn mê.
Ít gặpNgất, trạng thái kinh ngạc, giật rung cơ, mất tập trung, hiếu động quá mức, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy nhược thần kinh, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng rát, mất vị giác, tâm trạng bất ổn.
Hiếm gặpCo giật, rối loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, khó viết.
Mắt
Thường gặpNhìn mờ, nhìn đôi.
Ít gặpMất thị lực ngoại vi, rối loạn thị lực, sưng mắt, khiếm khuyết thị giác, giảm thị giác, đau mắt, suy nhược thị lực, hoa mắt, tăng chảy nước mắt, kích thích mắt.
Hiếm gặpMất thị lực, viêm giác mạc, nhìn dao động thị giác, thay đổi nhận thức về chiều sâu, giãn đồng tử, lác, chói mắt.
Tai và ốc tai
Thường gặpChóng mặt.
Ít gặpTăng thính lực.
Tim
Ít gặpNhịp tim nhanh, block nhĩ thất mức độ I, chậm nhịp thất, suy tim sung huyết.
Hiếm gặpKéo dài khoảng QT, nhịp nhanh thất, chậm nhịp thất.
Mạch máu
Ít gặpHạ huyết áp, tăng huyết áp, đỏ bừng mặt, nóng bừng, lạnh ngoại vi.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất
Ít gặpKhó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy ngủ, khô mũi.
Hiếm gặpPhù phổi, nghẹn họng.
Tiêu hóa
Thường gặpNôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng, khô miệng.
Ít gặpTrào ngược dạ dày - thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm vị giác.
Hiếm gặpCổ trướng, viêm tuy, sưng lưỡi, khó nuốt.
Gan mật
Ít gặpTăng enzym gan: ALT (Alanine aminotransaminase); AST (Aspartate aminotransaminase).
Hiếm gặpHoàng đản.
Rất hiếm gặpSuy gan, viêm gan.
Da và mô dưới da
Ít gặpBan dát sần, mày đay, vã mồ hôi, ngứa.
Hiếm gặpHội chứng Stevens-Johnson, mồ hôi lạnh.
Cơ vân và mô liên kết
Thường gặpChuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ tử cung.
Ít gặpSưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, cứng cơ.
Hiếm gặpTiêu cơ vân
Thận và tiết niệu
Ít gặpTiểu không tự chủ, tiểu khó.
Hiếm gặpSuy thận, thiểu niệu, bí tiểu.
Hệ sinh sản và tuyến vú
Thường gặpRối loạn cương dương.
Ít gặpRối loạn chức năng tình dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau ngực.
Hiếm gặpVô kinh, tiết dịch tuyến vú, vú to, nữ hoá tuyến vú.
Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc
Thường gặpPhù ngoại vi, phù, bất thường dáng đi, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi.
Ít gặpPhù toàn thân, phù mặt, co thắt ngực, đau, sốt, khát, ớn lạnh, suy nhược.
Xét nghiệm
Thường gặpTăng cân.

Ít gặp

 

 

Tăng creatin phosphokinase máu, tăng đường huyết, giảm số lượng tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm kali máu, giảm cân.

 

Hiếm gặpGiảm số lượng bạch cầu.

Trẻ em

Dữ liệu về tính an toàn của pregabalin trong 2 nghiên cứu trên trẻ em (nghiên cứu về dược động học và khả năng dung nạp với cỡ mẫu n = 65; nghiên cứu nhãn mở theo dõi trong 1 năm về tính an toàn của thuốc với cỡ mẫu n = 54) cho kết quả tương tự như các nghiên cứu quan sát ở người lớn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Một số ADR làm người bệnh phải ngừng thuốc. 4% người bệnh bị chóng mặt hoặc buồn ngủ phải ngừng điều trị. Đa số các trường hợp bị nhìn mờ, tự hết khi tiếp tục điều trị, dưới 1% người ệnh phải ngừng điều trị. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, cần cho thăm khám mắt.

Phải ngừng thuốc khi bị bệnh cơ hoặc khi thấy nồng độ CPK huyết thanh tăng cao ít nhất gấp 3 lần mức cao của giới hạn bình thường. Phải ngừng thuốc khi có tăng cân, phù ngoại biên ở người đã có bệnh tim từ trước.

Phù mạch tuy hiếm xảy ra nhưng thường xảy ra vào ngay khi bắt đầu điều trị pregabalin; do đó, trước khi cho bệnh nhân điều trị bằng pregabalin, cần hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.

Ngoài ra, cần thông báo cho người bệnh và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc chống động kinh. Phải chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hãn, tấn công, chống đối, thao cuồng, mất ngủ và trầm cảm. Gia đình cần theo dõi sát người bệnh.

Khi ngừng thuốc, tránh ngừng đột ngột, giảm dần liều trong khoảng ít nhất một tuần.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.