Thuốc Deruff 4mg Davipharm điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Deruff 4mg Davipharm điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Deruff - 4 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), thành phần chính là galantamin. Thuốc có tác dụng điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.

Deruff - 4 được bào chế dạng viên nén tròn, bao phim màu vàng, một mặt có dập logo, mặt kia có dập gạch ngang, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ (nhôm) x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110660124
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Galantamin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Deruff 4mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Galantamin 4mg

Công dụng của Thuốc Deruff 4mg

Chỉ định

Thuốc Deruff - 4 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.

Dược lực học

Galantamin là chất ức chế enzym acetylcholinesterase có tính chất cạnh tranh và hồi phục. Galantamin gắn thuận nghịch và làm bất hoạt acetylcholinesterase, do đó ức chế thủy phân acetylcholin, làm tăng nồng độ acetylcholin tại synap cholinergic.

Ngoài ra, thuốc còn làm tăng hoạt tính của acetylcholin trên thụ thể nicotinic. Sự thiếu hụt acetylcholin ở vỏ não, nhân trám và hải mã được coi là một trong những đặc điểm sinh lý bệnh sớm của bệnh Alzheimer, gây sa sút trí tuệ và suy giảm nhận thức. Chất kháng cholinesterase như galantamin làm tăng hàm lượng acetylcholin nên làm giảm diễn biến của bệnh. Tác dụng của galantamin có thể giảm khi quá trình bệnh tiến triển và chỉ còn ít nơron tiết acetylcholin còn hoạt động.

Dược động học

Galantamin là một hợp chất có tính kiềm với hằng số điện ly bậc 1 là pKa = 8,2. Galantamin hơi thân dầu và hệ số phân bố (Log P) giữa n - octanol/dung dịch đệm pH 12 là 1,09. Độ tan trong nước (pH 6) của galantamin là 31mg/ml. Galantamin có 3 carbon bất đối. Dạng S, R, S là dạng hình thành tự nhiên. Galantamin được chuyển hóa một phần bởi nhiều cytochrom, chủ yếu là CYP2D6 và CYP3A4. Một số chất chuyển hóa được hình thành trong quá trình thoái giáng galantamin cho thấy hoạt tính in vitro nhưng không có hoạt tính quan trọng in vivo. 

Hấp thu

Galantamin hấp thu nhanh, với tmax khoảng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng của galantamin cao, trong khoảng 88,5 ± 5,4%. Dùng thuốc cùng với thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu của thuốc và giảm Cmax đi khoảng 25%, nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu (AUC). 

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình là 175l. Thuốc ít gắn kết với protein huyết tương, tỷ lệ là 18%. 

Chuyển hóa

Khoảng 75% liều galantamin được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa. Nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6 đóng vai trò trong việc hình thành O-desmethylgalantamin và CYP3A4 đóng vai trò trong việc hình thành N-oxyd-galantamin. Tổng nồng độ đồng vị phóng xạ được thải trừ trong phân và nước tiểu không khác nhau giữa người có chuyển hóa qua CYP2D6 ít và nhiều.

Trong huyết tương của người có chuyển hóa qua CYP2D6 ít và nhiều, galantamin dưới dạng không đổi và dạng glucuronid của nó chiếm hầu hết lượng thuốc được đánh dấu phóng xạ. Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào (norgalantamin, O-desmethylgalantamin và Odesmethyl-norgalantamin) có thể được phát hiện dưới dạng không liên hợp trong huyết tương ở người có chuyển hóa qua CYP2D6 ít và nhiều sau khi dùng liều đơn.

Norgalantamin được phát hiện trong huyết tương ở bệnh nhân sau khi dùng liều lặp lại, nhưng không chiếm nhiều hơn 10% nồng độ galantamin. Nghiên cứu in vitro cho thấy khả năng ức chế của galantamin với các dạng chính của cytochrom P450 ở người là rất thấp. 

Thải trừ

Nồng độ huyết tương của galantamin giảm theo hàm bậc 2, với thời gian bán thải là 7 - 8 giờ ở đối tượng khỏe mạnh. Độ thanh thải khi dùng đường uống ở bệnh nhân vào khoảng 200ml/phút với sự khác biệt giữa các đối tượng là 30%. Bảy ngày sau khi uống liều đơn 4mg 3H-galantamin, 90 - 97% liều phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 2,2 - 6,3% được tìm thấy trong phân.

Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch và dùng đường uống, 18 - 22% liều dùng được thải trừ dưới dạng galantamin không đổi trong nước tiểu trong 24 giờ, với độ thanh thải ở thận là 68,4 ± 22,0ml/phút, thể hiện 20 - 25% tổng độ thanh thải huyết tương.

Cách dùng Thuốc Deruff 4mg

Cách dùng

Galantamin được dùng qua đường uống, ngày 2 lần, tốt nhất là vào các bữa ăn sáng và tối. Cần đảm bảo dùng nước đầy đủ trong quá trình điều trị.

Liều dùng

Người lớn/người cao tuổi 

Trước khi khởi đầu điều trị: Chẩn đoán loại sa sút trí tuệ do Alzheimer có thể xảy ra nên được xác định đầy đủ theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành. 

Liều khởi đầu: Liều khởi đầu khuyến cáo là 8mg/ngày (4mg dùng 2 lần/ngày) trong 4 tuần. 

Liều duy trì: Sự dung nạp và liều galantamin nên được đánh giá lại thường xuyên, tốt nhất là trong vòng 3 tháng sau khi khởi đầu điều trị. Sau đó, lợi ích lâm sàng của galantamin và sự dung nạp điều trị của bệnh nhân nên được đánh giá lại thường xuyên dựa trên hướng dẫn lâm sàng hiện hành. 

Điều trị duy trì có thể được tiếp tục chừng nào lợi ích điều trị vẫn còn tốt và bệnh nhân còn dung nạp với điều trị galantamin. Nên cân nhắc ngừng galantamin khi có bằng chứng không còn hiệu quả điều trị hoặc bệnh nhân không còn dung nạp với điều trị. Liều duy trì khởi đầu là 16mg (8mg dùng 2 lần/ngày) và nên giữ mức liều này trong ít nhất 4 tuần. 

Nên cân nhắc tăng liều duy trì lên 24mg/ngày (12mg dùng 2 lần/ngày) ở những trường hợp cụ thể sau khi đã đánh giá đầy đủ bao gồm đánh giá lợi ích lâm sàng và khả năng dung nạp.

 Ở những bệnh nhân không có sự tăng đáp ứng hoặc không dung nạp liều 24mg/ngày, nên cân nhắc giảm liều xuống 16mg/ngày. 

Ngừng thuốc: Không có phản ứng hồi ứng sau khi ngừng thuốc đột ngột (như khi chuẩn bị phẫu thuật). 

Bệnh nhân suy thận

Nồng độ huyết tương galantamin có thể tăng ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng. 

Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 9ml/phút, không cần hiệu chỉnh liều galantamin. 

Chống chỉ định dùng galantamin ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 9ml/ phút. 

Bệnh nhân suy gan

Nồng độ huyết tương của galantamin có thể tăng ở bệnh nhân suy gan vừa đến nặng. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan vừa (Child-Pugh 7 - 9), dựa trên mô hình dược động học, khuyến cáo nên dùng liều khởi đầu là 4mg dùng 1 lần/ngày, tốt nhất nên dùng vào buổi sáng, trong ít nhất 1 tuần. Sau đó, nên tăng liều lên 4mg dùng 2 lần/ngày trong ít nhất 4 tuần. Ở những bệnh nhân này, liều hàng ngày không nên vượt quá 8mg dùng 2 lần/ngày. 

Ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh > 9), chống chỉ định dùng galantamin. Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Điều trị phối hợp Ở bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc CYP3A4, có thể cân nhắc giảm liều galantamin. 

Trẻ em

Galantamin không được chỉ định cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dấu hiệu và triệu chứng quá liều đáng kể của galantamin được dự đoán là tương tự như quá liều các thuốc có tác dụng giống cholin khác. Những tác dụng này nói chung có sự tham gia của hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh đối giao cảm, và tiếp hợp thần kinh - cơ. 

Ngoài nhược cơ hoặc rung cơ cục bộ, có thể xuất hiện thêm một số hoặc tất cả những dấu hiệu của cơn cholinergic với triệu chứng: Buồn nôn nặng, nôn, đau bụng, tăng tiết nước bọt, chảy nước mắt, đi tiểu, đại tiện, đổ mồ hôi, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, đột quỵ và co giật. Tăng nhược cơ kèm suy nhược khí quản và co thắt phế quản có thể dẫn đến tổn thương đường thở nghiêm trọng. 

Đã có báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về trường hợp xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, chậm nhịp tim, nhanh nhịp thất và mất ý thức thoáng qua do vô ý quá liều galantamin. 

Xử trí

Như những trường hợp quá liều thuốc khác, nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ chung. Trong trường hợp nặng, có thể dùng thuốc kháng cholinergic như atropin như thuốc giải độc chung cho các thuốc có tác dụng giống cholin. Khuyến cáo khởi đầu với liều 0,5 - 1mg tiêm tĩnh mạch, và sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Deruff - 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn. 

  • Tâm thần: Ảo giác, trầm cảm

  • Thần kinh: Ngất xỉu, chóng mặt, run, nhức đầu, buồn ngủ, hôn mê. 

  • Tim: Chậm nhịp tim. 

  • Mạch máu: Tăng huyết áp. 

  • Tiêu hóa: Đau bụng, đau thượng vị, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu dạ dày. 

  • Cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ. 

  • Toàn thân và đường sử dụng: Kiệt sức, mệt mỏi, suy nhược. 

  • Xét nghiệm: Sụt cân. 

  • Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng: Té ngã, vết rách.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Miễn dịch: Quá mẫn. 

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước. 

  • Tâm thần: Ảo giác thị giác, ảo giác thính giác. 

  • Thần kinh: Dị cảm, loạn vị giác, ngủ lịm, động kinh. 

  • Thị giác: Nhìn mờ. 

  • Tai và mê đạo (tai trong): Ù tai

  • Tim: Ngoại tâm thu thất, block nhĩ thất độ 1, chậm nhịp xoang, đánh trống ngực. 

  • Mạch máu: Hạ huyết áp, đỏ bừng. 

  • Tiêu hóa: Nôn khan. 

  • Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi. 

  • Cơ xương và mô liên kết: Nhược cơ. 

  • Xét nghiệm: Tăng enzym gan. 

Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000 

  • Tim: Block nhĩ thất hoàn toàn. 

  • Gan mật: Viêm gan. 

  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân) thường gặp nhất và tăng theo liều dùng. Để giảm bớt các tác dụng không mong muốn này, nên dùng galantamin vào bữa ăn, dùng thuốc chống nôn, uống đủ nước. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.