Thuốc Deslornine 5mg Abbott Làm giảm các triệu chứng hắt hơi, chảy mũi, mày đay (1 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Deslornine là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Glomed, có thành phần chính là Desloratadin. Đây là thuốc được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi và ngứa mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng, giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay tự phát mạn tính. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Abbott |
| Số đăng ký | 893100407724 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Desloratadin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Deslornine 5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Desloratadin | 5mg |
Công dụng của Thuốc Deslornine 5mg
Chỉ định
Thuốc Deslornine chỉ định điều trị cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để:
- Làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi và ngứa mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng.
- Làm giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay tự phát mạn tính.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng Histamin - chất đối kháng H1
Mã ATC: R06AX27
Desloratadin, chất chuyển hóa chính và chủ yếu của loratadin, là chất đối kháng với histamin có chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên, tác dụng kéo dài, không gây buồn ngủ.
Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc các thụ thể histamin H1 ở ngoại biên, do thuốc hoàn toàn không thấm được vào hệ thần kinh trung ương.
Desloratadin đã được chứng minh có tác dụng chống dị ứng từ các thử nghiệm in vitro. Những tác dụng này bao gồm ức chế giải phóng các cytokine khởi phát viêm như IL-4; IL-6; IL-8 và IL-13 từ dưỡng bào/bạch cầu ưa kiềm ở người, cũng như ức chế phơi bày các phân tử kết dính P-selectin trên tế bào nội mô.
Dược động học
Có thể phát hiện được nồng độ desloratadin trong huyết tương trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Desloratadin được hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 giờ; thời gian bán thải cuối cùng khoảng 27 giờ. Độ tích lũy của desloratadin phù hợp với thời gian bán thải (khoảng 27 giờ) và liều một lần trong ngày. Ở người lớn và thanh thiếu niên, sinh khả dụng của desloratadin tỷ lệ thuận với liều trong khoảng 5-20 mg.
Desloratadin liên kết vừa phải với protein huyết tương (83-87%). Không có bằng chứng về tích lũy thuốc gây ảnh hưởng lâm sàng sau khi uống liều duy nhất 5-20 mg mỗi ngày, trong 14 ngày.
Chưa biết enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadin nên chưa thể loại trừ hoàn toàn sự tương tác với một số thuốc khác. Những nghiên cứu in vivo với chất ức chế đặc biệt CYP34A và CYP2D6 cho thấy các enzym này không có vai trò quan trọng trong chuyển hóa desloratadin. Desloratadin không ức chế CYP34A và CYP2D6 và cũng không phải là chất nền hay chất ức chế P-glycoprotein.
Bệnh nhân suy thận: Dược động học của desloratadin ở bệnh nhân suy thận mạn tính (CRI) đã được so sánh với người khỏe mạnh trong một nghiên cứu đơn liều và một nghiên cứu đa liều. Trong nghiên cứu liều đơn, mức tiếp xúc với desloratadin đã cao gấp 2 và 2,5 lần ở những bệnh nhân suy thận mạn nhẹ đến vừa và nặng theo thứ tự so với người khoẻ mạnh. Trong nghiên cứu đa liều, trạng thái ổn định đạt được sau ngày thứ 11 và so với người khỏe mạnh thì mức tiếp xúc với desloratadin cao gấp 1,5 lần ở những bệnh nhân suy thận mạn nhẹ đến vừa và cao gấp 2,5 lần ở những bệnh nhân suy thận mạn nặng. Trong cả hai nghiên cứu, các thay đổi về mức tiếp xúc (AUC và Cmax) của desloratadin và 3-hydroxydesloratadin không có liên quan đến lâm sàng.
Cách dùng Thuốc Deslornine 5mg
Cách dùng
Thuốc Deslornine có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/lần/ngày.
Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của desloratadin 5mg ở trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Thông tin về quá liều cấp còn hạn chế. Trong một thử nghiệm lâm sàng dùng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên với liều desloratadin đến 45 mg (gấp 9 lần liều điều trị thông thường), không quan sát thấy ảnh hưởng liên quan trên lâm sàng.
Xử trí
Trong trường hợp quá liều, cân nhắc sử dụng những biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
Desloratadin không được đào thải bằng thẩm phân máu, chưa biết liệu có thải được bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Deslornine thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Tần suất được xác định như sau:
- Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10.
- Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10.
- Ít gặp: 1/1000 ≤ ADR < 1/100.
- Hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1000.
- Rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000.
- Chưa rõ (chưa thể đánh giá trên những dữ liệu đã có).
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn tâm thần | Rất hiếm | Ảo giác |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu |
| Rất hiếm | Chóng mặt, ngủ gà, mất ngủ, rối loạn thần kinh vận động, động kinh | |
| Rối loạn hệ tim mạch | Rất hiếm | Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực |
| Chưa rõ | Kéo dài khoảng QT | |
| Rối loạn dạ dày-ruột | Thường gặp | Khô miệng |
| Rất hiếm | Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy | |
| Rối loạn hệ gan-mật | Rất hiếm | Men gan cao, tăng bilirubin, viêm gan |
| Chưa rõ | Vàng da | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Chưa rõ | Nhạy cảm với ánh sáng |
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | Rất hiếm | Đau cơ |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ | Thường gặp | Mệt mỏi |
| Rất hiếm | Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và nổi mày đay) | |
| Chưa rõ | Suy nhược |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mô tả chi tiết
Giới thiệu thuốc Deslornine:
- Chỉ định: Thuốc Deslornine được chỉ định điều trị cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi nhằm làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt và ngứa họng, cũng như giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay tự phát mạn tính.
- Cách dùng: Thuốc Deslornine có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (như hắt hơi, chảy mũi, ngứa mũi, ngứa mắt và ngứa họng) cũng như giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay tự phát mạn tính.
- Lưu ý khi sử dụng: Cần thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp suy thận nặng và cần giảm liều desloratadin ở bệnh nhân suy gan; tránh uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc. Do đã có báo cáo về hiện tượng co giật ở bệnh nhân dùng thuốc kháng histamin, cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng desloratadin cho những người có tiền sử động kinh.
- Chống chỉ định: Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Abbott