Thuốc Detriat điều trị triệu chứng đau, rối loạn chuyển vận ruột, khó chịu đường ruột (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Detriat của Công ty Cổ phần S.P.M, có thành phần chính là trimebutine, thuốc có tác dụng điều chỉnh hoạt động của hệ cơ trơn đặc biệt tác dụng tốt trên hệ tiêu hóa. Bao gồm cả giảm co thắt cơ trơn khi bị kích thích, điều hòa hoạt động dạ dày, ruột trong trường hợp rối loạn vận động hay liệt ruột. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu | S.P.M |
| Số đăng ký | VD-23244-15 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Trimebutine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Detriat
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Trimebutine | 100mg |
Công dụng của Thuốc Detriat
Chỉ định
Thuốc Detriat 100Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị triệu chứng đau, rối loạn chuyển vận ruột và khó chịu đường ruột liên quan đến rối loạn chức năng đường ruột.
Dược lực học
Trimebutin là thuốc thay đổi khả năng vận động của đường tiêu hóa.
Trimebutin có tính chủ vận trên hệ enkephalin. Trimebutin kích thích khả năng vận động của ruột bằng cách gây ra các làn sóng pha III lan truyền nhờ phức hợp vận động di chuyển và ức chế khả năng vận động khi đã có sự kích thích trước đó (ở động vật).
In vitro, trimebutin hoạt động bằng cách chẹn các kênh natri (IC50 = 8.4 µM) và ức chế sự phóng thích chất trung gian hóa học của thụ cảm đau (glutamat).
Ở chuột, nó ức chế phản ứng giãn đại tràng và trực tràng của động vật trong các mô hình thí nghiệm khác nhau.
Dược động học
Hấp thu:
Sau khi uống, trimebutin nhanh chóng hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống 1-2 giờ. Sinh khả dụng 4-6%. Thuốc có tác dụng chủ yếu do hấp thu tại ruột.
Phân bố:
Nồng độ của liên kết protein huyết tương là thấp khoảng 5%. Thể tích phân bố (V)(d) khoảng 88 milimol/dl. Trimebutin qua nhau thai một phần nhỏ.
Chuyển hóa:
Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan thành trimebutin biotransformiroetsa.
Thải trừ:
Trimebutin xuất hiện trong nước tiểu chủ yếu như chất chuyển hóa (khoảng 70% nồng độ thuốc được thải trừ sau 24 giờ). T1/2 khoảng 12 giờ.
Cách dùng Thuốc Detriat
Cách dùng
Dùng đường uống, trước bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn: Liều thường dùng là 1 viên x 3 lần/ ngày.
Trong trường hợp ngoại lệ, liều có thể tăng tối đa 6 viên/ ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo về quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Thuốc Detriat, bạn có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn (ADR).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tiêu hóa: Khô miệng, hôi miệng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và táo bón.
Thần kinh: Buồn ngủ mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
Rối loại da – mô mềm nổi mày đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.