Thuốc Deworm AtraZeneca điều trị bệnh sán lá gan lớn, sán lá phổi (4 viên)
| Mô tả |
Deworm của Công ty Atra Pharmaceuticals Limited, có thành phần chính là triclabendazole, dùng để điều trị bệnh sán lá gan lớn; bệnh sán lá phổi. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
RV Lifesciences |
| Số đăng ký | 890110038925 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 4 Viên |
| Thành phần | Triclabendazole |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Deworm
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Triclabendazole | 250mg |
Công dụng của Thuốc Deworm
Chỉ định
Thuốc Deworm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị bệnh sán lá gan lớn (SLGL) do Fasciola hepatica/Fasciola gigantica gây nên.
- Ðiều trị bệnh sán lá phổi do Paragonimus westermani gây nên.
Dược lực học
Cơ chế tác dụng của triclabendazole chưa thật rõ.
Triclabendazole và chất chuyển hóa sulfoxide của nó được hấp thu dễ dàng vào da của ký sinh trùng. Giảm cử động của dạng trưởng thành và chưa trưởng thành của ký sinh trùng được theo dõi sau 24 giờ trong ống nghiệm khi tiếp xúc với triclabendazole. Hiện tượng này liên quan đến sự thay đổi quan trọng điện thế màng lúc nghỉ của da.
Dạng chuyển hóa sulfoxide dường như sử dụng khác đi nhưng hiệu quả hơn lên sự di chuyển của vi khuẩn hơn là dạng gốc triclabendazole. Vì vậy, có khả năng là thuốc này tác dụng chủ yếu qua chất chuyển hóa sulfoxide là chiếm đa số trong huyết tương người.
Triclabendazole propionate và acetate được hình thành từ glucose. Nó ức chế sản xuất men thủy phân protein từ giun trưởng thành và chưa trưởng thành, bởi tác dụng lên chức năng của vi tiểu quản. Vì vậy, thuốc ức chế dẫn truyền tế bào da lên bề mặt của da. Triclabendazole không có tác dụng lên giun tròn.
Dược động học
Hấp thu:
Theo đường uống, triclabendazole được hấp thu qua đường dạ dày ruột; hấp thu tăng gấp hai đến ba lần khi triclabendazole được dùng sau bữa ăn giàu chất béo.
Phân bố:
Triclabendazole và chất chuyển hóa cùa nó đạt nồng độ cao trong đường mật, qua đó nó bài tiết trở lại trong ruột trong khoảng vài ngày; ít nhất 1 % triclabendazole đường uống được bài tiết vào sữa mẹ.
Sinh chuyển hóa:
Triclabendazole được oxit hóa thành sulfoxide (chất chuyển hóa chính) và sulfone (một lượng ít hơn) suốt 24 giờ đầu sau khi uống.
Thời gian đạt nồng độ đỉnh: Xấp xỉ 8 giờ.
Thải trừ:
Xấp xỉ 95% triclabendazole dùng đường uống (dạng không đổi hoặc dạng chuyển hóa chính) được đào thải qua phân. Xấp xỉ 2% được đào thải qua nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Deworm
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi.
Liều dùng
Sán lá gan lớn:
10 mg/kg thể trọng uống một liều duy nhất. Nếu cần có thể dùng liều lặp lại sau 2 tuần hoặc sau 6 tháng.
Sán lá phổi:
20 mg/kg thể trọng chia làm hai liều.
Sự hấp thu triciabendazole có thể tăng lên nếu dùng thuốc sau bữa ăn, nhất là khi thức ăn có chất béo.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều triclabendazole ở người.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Deworm, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Không có thông tin.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy thận
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
RV Lifesciences