Thuốc Dexamethason Kabi 4mg dùng trong dị ứng nặng (10 ống)
| Mô tả |
Dexamethason Kabi 4mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar; có thành phần chính là dexamethason. Thuốc được dùng cấp cứu trong các trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận, dùng tiêm tại chỗ trong các trường hợp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Fresenius Kabi |
| Số đăng ký | 893110175524 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách | Hộp 10 Ống |
| Thành phần | Dexamethason phosphat |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Dexamethason
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Dexamethason phosphat | 4mg |
Công dụng của Thuốc Dexamethason
Chỉ định
Thuốc Dexamethason Kabi 4mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Dùng cấp cứu trong các trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận.
- Dùng tiêm tại chỗ trong các trường hợp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm dây chằng.
Dược lực học
Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã.
Dược động học
Dexamethason hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Sau khi tiêm, dexamethason natri phosphat thủy phân nhanh thành dexamethason. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36 - 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có glucocorticoid tác dụng liên tục.
Cách dùng Thuốc Dexamethason
Cách dùng
Tiêm bắp thịt hay tiêm tĩnh mạch, tiêm trong khớp.
Liều dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Tiêm bắp thịt hay tiêm tĩnh mạch, tiêm trong khớp. Liều lượng tuỳ thuộc vào bệnh và đáp ứng của người bệnh. Liều lượng của dexamethason natri phosphat được tính theo dexamethason base theo tỷ lệ: 1,1 mg dexamethason natri phosphat tương ứng với khoảng 1 mg dexamethason phosphat; 1,2 mg dexamethason phosphat tương ứng với 1 mg dexamethason base.
Dị ứng
Ngày đầu, tiêm bắp dexamethason phosphat 4 - 8 mg (tương ứng dexamethason 3,33 - 6,66 mg); ngày thứ 2 và 3, uống dexamethason 3 mg chia làm 2 lần; ngày thứ 4, uống 1,5 mg chia làm 2 lần; ngày thứ 5 và 6, uống mỗi ngày 1 liều duy nhất 0,75 mg rồi ngừng thuốc.
Sốc (do các nguyên nhân)
Liều 1 - 6 mg/kg dexamethason phosphat ( tương ứng 0,83 – 5 mg/kg dexamethason) tiêm tĩnh mạch 1 lần hoặc 40 mg (tương ứng 33,3 mg dexamethason) tiêm tĩnh mạch cách nhau 2 - 6 giờ/lần, nếu cần.
Cách khác, lúc đầu tiêm tĩnh mạch 20 mg (tương ứng 16,67 mg dexamethason), sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 3 mg/kg/24 giờ (tương ứng 2,5 mg/kg/24 giờ dexamethason).
Điều trị sốc nặng dùng liều 2-6 mg/kg dexamethason phosphat (tương ứng 1,67-5 dexamethason) tiêm tĩnh mạch chậm, thời gian tiêm tối thiểu là 3-5 phút. Tiếp tục dùng liều cao cho tới khi người bệnh ổn định (thường không quá 48 - 72 giờ).
Phù não
Tiêm tĩnh mạch liều ban đầu 10 mg dexamethason phosphat (tương ứng 8,33 mg dexamethason) , tiếp theo tiêm bắp 4 mg (tương ứng 3,33 mg dexamethason) cách nhau 6 giờ/lần, cho tới khi hết triệu chứng phù não. Đáp ứng thường rõ trong vòng 12 - 24 giờ và liều lượng có thể giảm sau 2 – 4 ngày và ngừng dần trong thời gian từ 5 - 7 ngày.
Khi có thể, thay tiêm bắp bằng uống dexamethason (1 - 3 mg/lần, uống 3 lần/ngày). Đối với người bệnh có u não không mổ được hoặc tái phát. Liều duy trì là dexamethason phosphat 2 mg (tương ứng 1,67 mg dexamethason), tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 2 - 3 lần/ngày, có thể có hiệu quả làm giảm triệu chứng tăng áp lực nội sọ.
Tiêm trong khớp
Khớp gối 2 - 4 mg (tương ứng 1,67-3,33 mg dexamethason).
Khớp nhỏ hơn: 0,8 - 1 mg (tương ứng 0,67-0,833 mg dexamethason).
Bao hoạt dịch: 2 - 3 mg (tương ứng với 1,67-2,5 mg dexamethason).
Bao gân: 0,4 - 1 mg (tương ứng 0,333-0,833 mg dexamethason).
Mô mềm: 2 - 6 mg (tương ứng 1,67-5 mg dexamethason).
Có thể tiêm lặp lại cách 3 - 5 ngày/lần (bao hoạt dịch) hoặc cách 2 - 3 tuần/lần (khớp). Cần phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn.
Trẻ em: Tiêm bắp, tĩnh mạch, 6 - 40 microgam/kg (tương ứng 5 - 33,3 microgam/kg dexamethason), 1 - 2 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Gây ngộ độc cấp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Xử trí
Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể điều trị bằng ephedrine, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Dexamethason Kabi 4mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không rõ tần suất ADR
-
Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.
-
Nội tiết và chuyển hoá: Hội chứng dạng cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
-
Cơ, xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
-
Tiêu hoá: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thùng, viêm tuỵ cấp.
-
Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
-
Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
Cách xử trí
Thận trọng khi chỉ định và dùng liều thấp nhất có tác dụng, không ngừng thuốc đột ngột hoặc không giảm liều quá nhanh khi đã dùng dài ngày hoặc dùng liều cao, chú trọng đến tương tác thuốc khi kết hợp với thuốc khác.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Fresenius Kabi