Thuốc Dexilant 30mg Takeda điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (2 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Thuốc Dexilant 30mg của Công ty Takeda Pharmaceutical Company Ltd, thành phần chính chứa dexlansoprazol, là thuốc dùng để trị viêm loét dạ dày tá tràng. Thuốc Dexilant 30mg được bào chế dưới dạng viên nang phóng thích chậm, hộp 2 vỉ x 7 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Takeda |
| Số đăng ký | VN3-269-20 |
| Dạng bào chế | Viên nang phóng thích biến đổi |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 7 Viên |
| Thành phần | Dexlansoprazole |
| Nhà sản xuất | Nhật Bản |
| Nước sản xuất | Nhật Bản |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Dexilant 30mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Dexlansoprazole | 30mg |
Công dụng của Thuốc Dexilant 30mg
Chỉ định
Thuốc Dexilant 30mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Dexilant được chỉ định ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên để chữa lành tất cả các cấp độ viêm thực quản ăn mòn (EE) đến 8 tuần.
- Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và giảm ợ nóng, Dexilant được chỉ định ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên để duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và giảm ợ nóng đến 6 tháng ở bệnh nhân người lớn và 16 tuần ở bệnh nhân từ 12 - 17 tuổi.
- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản không ăn mòn có triệu chứng Dexilant được chỉ định ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên để điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng trong 4 tuần.
Dược lực học
Hoạt tính kháng tiết
Tác dụng của Dexilant 30mg (n = 20) hoặc lansoprazole 30mg (n = 23), 1 lần/ngày trong 5 ngày trên pH trong dạ dày 24 giờ đã được đánh giá ở các đối tượng khỏe mạnh trong một nghiên cứu bắt chéo, đa liều. Các kết quả được tóm tắt trong Bảng 1.
|
Bảng 1. Tác dụng trên pH trong dạ dày 24 giờ vào ngày thứ 5 sau khi dùng Dexilant hoặc lansoprazole |
|
|
Dexilant 30mg |
Lansoprazole 30 mg |
|
pH trong dạ dày trung bình |
|
|
4,55 |
4,13 |
|
% thời gian pH trong dạ dày > 4 (giờ) |
|
|
71 (17 giờ) |
60 (14 giờ) |
Tác dụng trên gastrin huyết thanh
Tác dụng của dexlansoprazole trên nồng độ gastrin huyết thanh đã được đánh giá ở khoảng 3460 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng lên đến 8 tuần và ở 1023 bệnh nhân lên đến 6 - 12 tháng. Nồng độ gastrin trung bình lúc đói tăng so với ban đầu trong khi điều trị bằng, các Dexilant 30 và 60 mg. Ở những bệnh nhân được điều trị hơn 6 tháng, nồng độ gastrin huyết thanh trung bình tăng lên trong khoảng 3 tháng đầu điều trị và ổn định trong thời gian, điều trị còn lại.
Nồng độ gastrin huyết thanh trung bình trở lại mức trước khi điều trị trong vòng 1 tháng sau khi ngừng điều trị.
Gastrin tăng gây tăng sản tế bào giống tế bào ưa crom của ruột (enterochromaffin, ECL) và tăng nồng độ CgA huyết thanh. Nồng độ CgA tăng có thể gây ra kết quả dương tính giả trong xét nghiệm chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết.
Tác dung trên tế bào giống tế bào ưa crom của ruột (ECU)
Không có báo cáo về tăng sản tế bào giống tế bào ưa crom, của ruột (ECL) trong mẫu sinh thiết dạ dày, thu được từ 653 bệnh nhân điều trị bằng Dexilant 30 , 60 hoặc 90mg cho đến 12 tháng.
Ở chuột cống được cho dùng liều lansoprazole hàng ngày lên đến 150mg/kg/ngày trong suốt thời gian sống, đã quan sát thấy tăng gastrin máu rõ rệt, tiếp theo là tăng sinh tế bào giống tế bào ưa crom của ruột và hình thành khối u carcinoid, đặc biệt là ở chuột cái.
Điện sinh lý tim
Ở liều cao gấp 5 lần liều khuyến cáo tối đa, dexlansoprazole không kéo dài khoảng QT ở bất kỳ mức độ có ý nghĩa lâm sàng nào.
Dược động học
Công thức phóng thích biến đổi kép của Dexilant dẫn đến đường biểu diễn nồng độ dexlansoprazole trong huyết tương theo thời gian có hai đỉnh riêng biệt, đỉnh đầu tiên xảy ra 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc, sau đó là đỉnh thứ hai trong vòng 4 - 5 giờ. Dexlansoprazole được thải trừ với thời gian bán thải khoảng 1 - 2 giờ ở các đối tượng khỏe mạnh và ở bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có triệu chứng. Không xảy ra sự tích lũy dexlansoprazole sau khi dùng nhiều liều Dexilant 30mg hoặc 60mg, 1 lần/ngày mặc dù các giá trị AUC (diện tích dưới đường cong) và Cmax (nồng độ cao nhất trong huyết tương) của dexlansoprazole hơi cao hơn (dưới 10%) vào ngày thứ 5 so với ngày thứ 1.
Dược động học của dexlansoprazole rất thay đổi, với phần trăm giá trị hệ số biến thiên (CV%) đối với Cmax, AUC và CL/F lớn hơn 30% (xem Bảng 2).
|
Bảng 2. Các thông số dược động học trung bình (hệ số biến thiên (CV)%) đối với các đối tượng vào ngàỳ thứ 5 sau khi dùng Dexilant |
|||
|
Liều dùng (mg) |
Cmax (ng/ml) |
AUC24 (ng-giờ/ml) |
CL/F (lít/giờ) |
|
30 |
658 (40%) |
3275 (47%) |
11,4 (48%) |
|
(N=44) |
(N=43) |
(N=43) |
|
|
60 |
1397 (51%) |
6529 (60%) |
11,6 (46%) |
|
(N=79) |
(N=73) |
(N=41) |
|
Hấp thu
Sau khi dùng Dexilant 30mg hoặc 60 mg đường uống cho các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản có triệu chứng, các giá trị Cmax và AUC trung bình của dexlansoprazole tăng tỷ lệ với liều dùng .
Khi các hạt của Dexilant 30mg được pha trộn với nước và liều được dùng qua ống thông mũi - dạ dày hoặc uống qua xy lanh, sinh khả dụng (Cmax và AUC) của dexlansoprazole tương tự như khi Dexilant 30mg được dùng dưới dạng một viên nang nguyên vẹn.
Ảnh hưởng của thức ăn
Trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn đối với các đối tượng khỏe mạnh dùng Dexilant trong các điều kiện ăn uống khác nhau so với lúc đói, tăng Cmax trong khoảng từ 12 đến 55%, tăng AUC trong khoảng từ 9 đến 37% và Tmax thay đổi (trong khoảng từ mức giảm 0,7 giờ đến mức tăng 3 giờ).
Phân bố
Sự gắn kết với protein huyết tương của dexlansoprazole trong khoảng từ 96 đến 99% ở các đối tượng khỏe mạnh và không phụ thuộc vào nồng độ từ 0,01 - 20mcg/ml. Thể tích phân bố (Vz/F) sau khi dùng nhiều liều ở những bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản có triệu chứng là 40l.
Chuyển hóa
Dexlansoprazole được chuyển hóa mạnh ở gan bởi sự oxy hóa, khử và sau đó hình thành các chất liên hợp sulfate, glucuronide và glutathion với các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành bởi hệ enzym cytochrome P450 (CYP) bao gồm sự hydroxy hóa chủ yếu bởi CYP2C19 và sự oxy hóa thành sulfone bởi CYP3A4.
CYP2C19 là một enzym gan đa hình cho thấy 3 kiểu hình (phenotype) trong sự chuyển hóa các cơ chất của CYP2C19, người chuyển hóa bình thường (*1/*1), người chuyển hóa trung gian (*1/đột biến) và người chuyển hóa kém (đột biến/đột biến). Dexlansoprazole là thành phần lưu hành chủ yếu trong huyết tương bất kể tình trạng người chuyển hóa của CYP2C19. Ở người chuyển hóa trung gian và người chuyển hóa bình thường của CYP2C19, các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là 5-hydroxy dexlansoprazole và chất liên hợp glucuronide của nó trong khi ở người chuyển hóa kém của CYP2C19, dexlansoprazole sulfone là chất chuyển hoá chính trong huyết tương.
Bài tiết
Sau khi dùng Dexilant, không có dexlansoprazole ở dạng không thay đổi được bài tiết trong nước tiểu. Sau khi dùng [14C] dexlansoprazole cho 6 đối tượng nam giới khỏe mạnh, khoảng 50,7% (độ lệch chuẩn (SD): 9,0%) phóng xạ đã dùng được bài tiết trong nước tiểu và 47,6% (SD: 7,3%) trong phân. Độ thanh thải biểu kiến (CL/F) ở các đối tượng khỏe mạnh là 11,4 -11,6l/giờ theo thứ tự tương ứng, sau 5 ngày dùng 30mg hoặc 60mg, 1 lần/ngày.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Dược động học của dexlansoprazole ở bệnh nhân dưới 12 tuổi chưa được nghiên cứu.
Bệnh nhân từ 12-17 tuổi
Dược động học của dexlansoprazole đã được nghiên cứu ở 36 bệnh nhân từ 12 - 17 tuổi bị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản có triệu chứng trong một thử nghiệm đa trung tâm. Các bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng Dexilant 30mg hoặc 60mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày. Cmax và AUC trung bình của dexlansoprazole ở các bệnh nhân từ 12 - 17 tuổi theo thứ tự là 105 và 88%, so với ở người lớn với liều 30mg và theo thứ tự là 81 và 78%, với liều 60mg.
|
Bảng 3. Các thông số dược động học trung bình (hệ số biến thiên (CV)%) ở các bệnh nhân từ 12 - 17 tuổi bị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng vào ngày thứ 7 sau khi dùng Dexilant 30mg 1 lần/ngày trong 7 ngày |
|||
|
Liều dùng |
Cmax (ng/ml) |
AUCtau (ng-giờ/ml) |
CL/F (lít/giờ) |
|
30 mg (N=17) |
691 (53) |
2886 (47) |
12,8 (48) |
|
60 mg (N-18) |
1136 (51) |
5120 (58) |
15,3 (49) |
Nhóm bệnh nhân cao tuổi
Thời gian bán thải pha cuối của dexlansoprazole tăng lên có ý nghĩa ở các đối tượng cao tuổi so với các đối tượng trẻ hơn (theo thứ tự là 2,2 giờ và 1,5 giờ).
Dexlansoprazole cho thấy nồng độ toàn thân (AUC cao hơn ở các đối tượng cao tuổi (cao hơn 34%) so với các đối tượng trẻ hơn.
Giới tính
Trong một nghiên cứu ở 12 đối tượng nam và 12 đối tượng nữ khỏe mạnh uống một liều Dexilant 30mg, phụ nữ có nồng độ toàn thân (AUC) cao hơn (cao hơn 43%) so với nam giới. Sự khác biệt về nồng độ giữa nam và nữ không thể hiện một mối quan tâm đáng kể về độ an toàn.
Suy thận
Dexlansoprazole được chuyển hóa mạnh ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính và không có thuốc ban đầu được thu hồi trong nước tiểu sau một liều uống dexlansoprazole. Do đó dược động học của dexlansoprazole không được dự kiến sẽ thay đổi ở bệnh nhân suy thận và không có nghiên cứu nào được tiến hành ở các đối tượng suy thận. Ngoài ra, dược động học của lansoprazole không khác biệt trên lâm sàng ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng so với các đối tượng khỏe mạnh có chức năng thận bình thường.
Suy gan
Trong một nghiên cứu ở 12 bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh loại B) uống một liều đơn 60mg Dexilant, nồng độ toàn thân (AUC) của dexlansoprazole dạng gắn kết và không gắn kết với protein cao hơn khoảng 2 lần so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Sự khác biệt về nồng độ này không phải do sự khác biệt về gắn kết với protein. Không có nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C).
Cách dùng Thuốc Dexilant 30mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Dùng không liên quan đến thức ăn. Uống nguyên cả viên, không được nhai.
Đối với những bệnh nhân khó uống viên nang, có thể mở viên nang Dexilant và uống cùng nước sốt táo như sau:
- Đặt một muỗng canh nước sốt táo vào một đồ chứa sạch.
- Mở viên nang.
- Rắc các hạt còn nguyên vẹn lên nước sốt táo.
- Uống nước sốt táo và các hạt ngay lập tức. Không nhai các hạt. Không lưu trữ nước sốt táo và hạt để sử dụng về sau.
Một cách khác, có thể uống viên nang cùng với nước qua một xy lanh uống (oral syringe) hoặc ống thông mũi-dạ dày (NG).
Dùng với nước qua một xy lanh uống:
- Mở viên nang và đo các hạt vào một đồ chứa sạch có 20ml nước.
- Rút toàn bộ hỗn hơp vào một xy lanh.
- Lắc nhẹ xy lanh đế giữ các hạt khỏi lắng xuống.
- Đưa hỗn hợp vào miệng uống ngay lập tức. Không lưu trữ hỗn hợp nước và hạt để sử dụng về sau.
- Làm đầy lại xy lanh với 10ml nước, lắc nhẹ và uống.
- Làm đầy lại xy lanh một lần nữa với 10ml nước, lắc nhẹ và uống.
Dùng với nước qua một ống thông mũi-dạ dàỵ (cỡ >16 French):
- Mở viên nang và đổ các hạt vào một đo chứa sạch có 20ml nước.
- Rút toàn bộ hỗn hợp vào một xy lanh có đầu ống thông.
- Lắc nhẹ xy lanh để giữ các hạt khỏi lắng xuống và bơm ngay hỗn hợp qua ống thông mũi-dạ dày vào trong dạ dày. Không lưu trữ hỗn hợp nước và hạt để sử dụng về sau.
- Làm đầy lại xy lanh có đầu ống thông một lần nữa với 10ml nước, lắc nhẹ và súc rửa ống thông.
- Làm đầy lại xy lanh có đầu ống thông một lần nữa với 10ml nước, lắc nhẹ và sử dụng.
Liều dùng
Liều khuyến cáo ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên
|
Bảng 4. Phác đồ liều khuyến cáo của viên nang Dexilant theo chỉ định ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên |
||
|
Chỉ định |
Liều viên nang Dexilant |
Thời gian |
|
Chữa lành viêm thực quản ăn mòn (EE). |
1 viên nang 60mg, 1 lần/ngày. |
Đến 8 tuần. |
|
Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và giảm ợ nóng. |
1 viên nang 30mg, 1 lần/ngày*. |
Các nghiên cứu có đối chứng không kéo |
|
Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng. |
1 viên nang 30mg, 1 lần/ngàỵ |
4 tuần. |
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân người lớn suy gan để chữa lành viêm thực quản ăn mòn (EE).
Đối với bệnh nhân suỵ gan trung bình (Child-Pugh loại B), liều khuyến cáo là Dexilant 30mg 1 lần/ngày đến tám tuần. Không khuyến cáo dùng Dexilant ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo về quá liều Dexilant đáng kể. Dùng nhiều liều Dexilant 120mg và một liều đơn Dexilant 300mg đã không dẫn đến tử vong hoặc các biến cố bất lợi nặng khác. Tuy nhiên, đã có báo cáo biến cố bất lợi về tăng huyết áp nghiêm trọng liên quan với liều Dexilant 60mg 2 lần/ngày. Các phản ứng bất lợi không nghiêm trọng đã được quan sát thay với liều Dexilant 60mg, 2 lần/ngày bao gồm nóng bừng, đụng giập, đau miệng họng và sút cân.
Dexlansoprazole không được dự kiến sẽ bị loại khỏi tuần hoàn do thẩm phân máu. Trong trường hợp dùng quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Dexilant, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau được mô tả dưới đây và các phần khác của hướng dẫn sử dụng: Viêm kẽ viêm thận, thiếu cyanocobalamin (Vitamin B12), tiêu chảy liên quan với Clostridium difficile, gãy xương, giảm magie huyết.
Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng
Do các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ các phản ứng phụ quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể được so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát thấy trong thực tế.
Độ an toàn của viên nang Dexilant được đánh giá ở 4548 bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng và không đối chứng, bao gồm 863 bệnh nhân được điều trị ít nhất 6 tháng và 203 bệnh nhân được điều trị trong một năm. Các bệnh nhân ở độ tuổi từ 18 - 90 tuổi (trung bình 48 tuổi) với 54% nữ, 85% người da trắng, 8% người da đen, 4% người châu Á và 3% thuộc các chủng tộc khác. 6 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đã được tiến hành để điều trị viêm thực quản ăn mòn (EE), duy trì viêm thực quản ăn mòn đã được chữa lành và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có triệu chứng, bao gồm 896 bệnh nhân dùng giả dược, 455 bệnh nhân dùng viên nang Dexilant 30mg, 2218 bệnh nhân dùng viên nang Dexilant 60mg và 1363 bệnh nhân dùng lansoprazol 30mg, 1 lần/ngày.
Các phản ứng không mong muốn thường gặp: Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất (> 2%) đã xảy ra ở một tỷ lệ cao hơn đối với viên nang Dexilant so với giả dược trong các nghiên cứu có đối chứng được trình bày trong Bảng 5.
Bảng 5: Tỷ lệ phản ứng không mong muốn trong các nghiên cứu có đối chứng..
|
Phản ứng không mong muốn
|
Giả dược (N=896) %) |
Dexilant (N=455) % |
Dexilant (N=2218) % |
Dexilant (N=2611) % |
Lansoprazol 30mg (N=1363)% |
|
Đau bụng Buồn nôn
Nôn Đầy hơi |
2,9 3,5 2,6 0,8
0,8 0,6 |
5,1 3,5 3,3 2,9
2,2 2,6 |
4,7 4,0 2,8 1,7
1,4 1,4 |
4,8 4,0 2,9 1,9
1,6 1,6 |
3,2 2,6 1,8 0,8
1,1 1,2 |
Các phản ứng không mong muốn dẫn đến ngừng điều trị: Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, phản ứng không mong muốn thường gặp nhất dẫn đến ngừng điều trị bằng Dexilant là tiêu chảy (0,7%).
Các phản ứng không mong muốn ít gặp hơn
Những phản ứng không mong muốn khác đã được báo cáo trong các nghiên cứu có đối chứng ở tỷ lệ dưới 2% được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan của cơ thể:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, bệnh hạch bạch huyết.
Rối loạn tim: Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, đau ngực, phù, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Rối loạn tai và mê đạo: Đau tai, ù tai, chóng mặt.
Rối loạn nội tiết: Bướu giáp.
Rối loạn mắt: Kích ứng mắt, sưng mắt.
Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, nhạy cảm đau ở bụng, phân bất thường, khó chịu ở hậu môn, thực quản barrett, dị vật dạ dày, âm ruột bất thường, hơi thở có mùi, viêm đại tràng vi thể, polyp đại tràng, táo bón, khô miệng, viêm tá tràng, khó tiêu, khó nuốt, viêm ruột, ợ hơi, viêm thực quản, polyp dạ dày, viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, rối loạn dạ dày - ruột, rối loạn tăng nhu động dạ dày - ruột, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), loét và thủng dạ dày - ruột, nôn ra máu, đại tiện phân có máu, trĩ, giảm làm rỗng dạ dày, hội chứng ruột kích thích, phân nhầy, niêm mạc miệng phồng rộp, đại tiện đau, viêm trực tràng, dị cảm ở miệng, xuất huyết trực tràng, nôn ọe.
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phản ứng phụ của thuốc, suy nhược, đau ngực, rét run, cảm giác bất thường, viêm, viêm niêm mạc, hạch, đau, sốt.
Rối loạn gan mật: Đau bụng do mật, sỏi mật, gan to.
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida, cúm, viêm mũi họng, herpes miệng, viêm họng, viêm xoang, nhiễm virus, nhiễm trùng âm hộ - âm đạo.
Tổn thương, ngộ độc và các biến chứng do thủ thuật: Té ngã, gãy xương, bong gân khớp, quá liều, đau do thủ thuật, sạm nắng.
Xét nghiệm: Tăng ALP, tăng ALT, tăng AST, giảm/tăng bilirubin, tăng creatinin huyết, tăng gastrin huyết, tăng glucose huyết, tăng kali huyết, bất thường xét nghiệm chức năng gan, giảm số lượng tiểu cầu, tăng protein toàn phần, tăng cân.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thay đổi sự ngon miệng, tăng calci huyết, hạ kali huyết.
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, viêm khớp, co cứng cơ, đau cơ xương khớp, đau cơ.
Rối loạn hệ thần kinh: Thay đổi vị giác, co giật, chóng mặt, nhức đầu, đau nửa đầu, giảm trí nhớ, dị cảm, tăng hoạt động tâm thần vận động, run, đau dây thần kinh sinh ba.
Rối loạn tâm thần: Giấc mơ bất thường, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, thay đổi ham muốn tình dục.
Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu, tiểu gấp.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Đau bụng kinh, giao hợp đau, đa kinh, rối loạn kinh nguyệt.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Hít sặc, hen, viêm phế quản, ho, khó thở, nấc, thở sâu nhanh, sung huyết đường hô hấp, đau họng.
Rối loạn da và mô dưới da: Mụn trứng cá, viêm da, ban đỏ, ngứa, ban, tổn thương da, mề đay.
Rối loạn mạch: Huyết khối tĩnh mạch sâu, nóng bừng, tăng huyết áp.
Các phản ứng không mong muốn bổ sung đã được báo cáo trong một nghiên cứu không đối chứng dài hạn 1) và được các bác sĩ điều trị cho là liên quan đến Dexilant bao gồm: Phản vệ, ảo thính giác, u lympho bào B, viêm bao hoạt dịch, béo phì trung ương, viêm túi mật cấp tính, mất nước, đái tháo đường, khó phát âm, chảy máu cam, viêm nang, bệnh gút, bệnh Zona (Herpes zoster), tăng lipid huyết, thiểu năng tuyến giáp, tăng bạch cầu trung tính, giảm nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu (MCHC), giảm bạch cầu trung tính, buốt mót trực tràng, hội chứng chân không yên, buồn ngủ, viêm amidan.
Xem thông tin kê đơn đầy đủ của lansoprazol về các tác dụng không mong muốn không được quan sát với Dexilant.
Kinh nghiệm hậu mãi
Các phản ứng không mong muốn sau đây đã được xác định trong quá trình sau khi Dexilant được phê duyệt ở Mỹ. Bởi vì những phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ một nhóm dân số có quy mô không xác định, không phải luôn luôn có thể ước tính đáng tin cậy về tần suất của những phản ứng này hoặc thiết lập một mối quan hệ nhân quả với việc dùng thuốc.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu tan huyết tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
Rối loạn tai và mê đạo: Điếc.
Rối loạn mắt: Nhìn mờ.
Rối loạn tiêu hóa: Phù miệng, viêm tụy.
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phù mặt.
Rối loạn gan mật: Viêm gan do thuốc.
Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ (đòi hỏi phải có sự can thiệp cấp cứu), viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (một số trường hợp tử vong).
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm magie huyết, giảm natri huyết.
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Gãy xương.
Rối loạn hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Phù nề họng, nghẹt ở họng.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban toàn thân, viêm mạch hủy bạch cầu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Viêm thận kẽ
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Takeda