Thuốc Dexilant 60mg Takeda điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (2 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 46 phút
Thuốc Dexilant 60mg Takeda điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (2 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Dexilant 60mg dạng viên nang phóng thích chậm của nhà sản xuất Takeda Pharmaceutical Company LTD (Nhật Bản) có thành phần chính dexlansoprazole.

Thuốc được chỉ định dùng để chữa lành viêm thực quản ăn mòn, duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng, điều trị trào ngược dạ dày, thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Nhật Bản Takeda
Số đăng ký VN2-655-17
Dạng bào chế Viên nang giải phóng chậm
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Thành phần Dexlansoprazole
Nhà sản xuất Nhật Bản
Nước sản xuất Nhật Bản
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Dexilant 60mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dexlansoprazole 60mg

Công dụng của Thuốc Dexilant 60mg

Chỉ định

Thuốc Dexilant được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chữa lành viêm thực quản ăn mòn: Viên nang phóng thích chậm Dexilant (viên nang Dexilant) được chỉ định cho người lớn để chữa lành mọi cấp độ viêm thực quản ăn mòn (EE) đến 8 tuần.
  • Duy trì viêm thực quản ăn mòn đã được chữa lành: Viêm nang Dexilant được chỉ định cho người lớn để duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng đến 6 tháng. 
  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản không ăn mòn có triệu chứng: Viêm nang Dexilant được chỉ định cho người lớn để điều trị ợ nóng liên quan với bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng trong 4 tuần.

Dược lực học

Hoạt tính kháng tiết

Tác dụng của viên nang Dexilant 60mg (n = 20) hoặc Lansoprazol 30mg (n = 23) 1 lần/ngày trong 5 ngày trên pH trong dạ dày 24 giờ đã được đánh giá ở các đối tượng khỏe mạnh trong một nghiên cứu bắt chéo, đa liều. Các kết quả được tóm tắt trong Bảng 1.

Bảng 1: Tác dụng pH trên dạ dày trong 24 giờ vào ngày 5 sau khi dùng Dexilant hoặc Lansoprazol.

Viên nang Dexilant 60mg

Lansoprazol 30mg

                pH trong dạ dày trung bình

4,55

4,13

              Thời gian % dạ dày pH trên 4 giờ

71 (17 giờ)

60 (14 giờ)

Tác dụng trên Gastrin huyết thanh

Tác dụng của dexlansoprazol trên nồng độ gastrin huyết thanh đã được đánh giá ở khoảng 3460 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng lên đến 8 tuần và ở 1023 bệnh nhân lên đến 6 - 12 tháng. Nồng độ gastrin trung bình lúc đói tăng so với ban đầu trong khi điều trị bằng các viên nang Dexilant 30mg và 60mg. Ở những bệnh nhân được điều trị hơn 6 tháng, nồng độ gastrin huyết thanh trung bình tăng lên trong khoảng 3 tháng đầu điều trị và ổn định trong thời gian điều trị còn lại. Nồng độ gastrin huyết thanh trung bình trở lại mức trước khi điều trị trong vòng một tháng sau khi ngừng điều trị.

Gastrin tăng có thể gây tăng sản tế bào giống tế bào ưa crom (ECL) và tăng nồng độ CgA huyết thanh. Nồng độ CgA tăng có thể gây ra kết quả dương tính giả trong điều tra chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết.

Tác dụng trên tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột (ECL)

Không có báo cáo về tăng sản tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột (ECL) trong mẫu sinh thiết dạ dày thu được từ 653 bệnh nhân điều trị bằng viên nang phóng thích chậm Dexilant 30mg, 60mg hoặc 90mg cho đến 12 tháng. Ở chuột cống được cho dùng liều lansoprazol hàng ngày lên đến 150mg/kg/ngày trong suốt thời gian sống, đã quan sát thấy tăng gastrin huyết rõ rệt, tiếp theo là tăng sinh tế bào giống tế bào ưa chrom của ruột và hình thành khối u carcinoid, đặc biệt là ở chuột cái. Điện sinh lý tim: Tại liều cao gấp 5 lần liều khuyến cáo tối đa, dexlansoprazol không kéo dài khoảng QT tới bất kỳ quy mô lâm sàng liên quan nào.

Dược động học

Công thức phóng thích chậm kép của viên nang Dexilant dẫn đến đường biểu diễn nồng độ dexlansoprazol trong huyết tương theo thời gian có hai đỉnh riêng biệt, đỉnh đầu tiên xảy ra 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc, sau đó là đỉnh thứ hai trong vòng 4 - 5 giờ (xem Hình 1). Dexlansoprazol được thải trừ với thời gian bán thải khoảng 1 - 2 giờ ở các đối tượng khỏe mạnh và ở bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày, thực quản (GERD) có triệu chứng. Không xảy ra sự tích lũy dexlansoprazol sau khi dùng nhiều liều viên nang Dexilant 30mg hoặc 60mg, 1 lần/ngày mặc dù các giá trị AUCt (diện tích dưới đường cong) và Cmax (nồng độ cao nhất trong huyết tương) của dexlansoprazol hơi cao hơn (dưới 10%) vào ngày 5 so với ngày 1.

Hình 1: Đường biểu diễn nồng độ dexlansoprazol trung bình trong huyết tương theo thời gian sau khi dùng đường uống viên nang 30mg hoặc 60mg Dexilant, 1 lần/ngày trong 5 ngày ở các đối tượng khỏe mạnh.

Dược động học của dexlansoprazol rất thay đổi, với phần trăm giá trị hệ số biến thiên (CV%) đối với Cmax, AUC và CL/F lớn hơn 30% (xem Bảng 2).

Bảng 2: Các thông số dược động học trung bình (hệ số biến thiên (CV%) đối với các đối tượng vào ngày 5 sau khi dùng Dexilant

Liều dùng Mg

Cmax ng/ml

AUC ng/giờ/ml

CL/F lít/giờ

30

658 (40%)

N=44

3275 (47%)

N=43

11,4 (48%)

N=43

60

1397 (51%)

N=79

6529 (60%)

N=73

11,6 (46%)

N= 41

Hấp thu

Sau khi dùng viên nang Dexilant 30mg hoặc 60mg đường uống cho các đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có triệu chứng, các giá trị Cmax và AUC trung bình của dexlansoprazol tăng tỷ lệ với liều dùng.

Khi các hạt của viên nang Dexilant 60mg được pha trộn với nước và liều được dùng qua ống thông mũi - dạ dày hoặc uống qua xi lanh, sinh khả dụng (Cmax và AUC) của dexlansoprazol tương tự như khi Dexilant 60mg được dùng dưới dạng một viên nang nguyên vẹn.

Ảnh hưởng của thức ăn: Trong các nghiên cứu về ảnh hưởng của thức ăn trên đối tượng khỏe mạnh dùng viên nang Dexilant dưới các tình trạng ăn uống khác nhau so với lúc đói, tăng Cmax trong khoảng từ 12% đến 55%, tăng AUC trong khoảng từ 9% đến 37% và tmax thay đổi (trong khoảng từ mức giảm 0.7 giờ đến mức tăng 3 giờ).

Phân bố

Sự gắn kết với protein huyết tương của dexlansoprazol trong khoảng từ 96% đến 99% ở các đối tượng khỏe mạnh và không phụ thuộc vào nồng độ từ 0.01 - 20mcg/ml. Thể tích phân bố (Vz/F) sau khi dùng nhiều liều ở những bệnh nhân bị bệnh trào ngược dạ dày, thực quản (GERD) có triệu chứng là 40 lít.

Chuyển hóa

Dexlansoprazol được chuyển hóa mạnh ở gan bởi sự oxy hóa, sự khử và sự hình thành tiếp theo của các chất liên hợp sulfat, glucuronid và glutathion với các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP) bao gồm sự hydroxy hóa chủ yếu bởi CYP2C19 và sự oxy hóa thành sulfon bởi CYP3A4.

CYP2C19 là một enzym gan đa hình cho thấy 3 kiểu hình (phenotype) trong sự chuyển hóa các cơ chất CYP2C19; người chuyển hóa bình thường (*1/*1), người chuyển hóa trung gian (*1/đột biến) và người chuyển hóa kém (đột biến/đột biến). Dexlansoprazol là thành phần lưu hành chủ yếu trong huyết tương bất kể tình trạng người chuyển hóa của CYP2C19. Ở người chuyển hóa trung gian và người chuyển hóa bình thường của CYP2C19, các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là 5 - hydroxy dexlansoprazol và chất liên hợp glucuronid của nó trong khi ở người chuyển hóa kém của CYP2C19, dexlansoprazol sulfon là chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

Thải trừ

Sau khi dùng viên nang Dexilant, không có dexlansoprazol ở dạng không biến đổi được bài tiết trong nước tiểu. Sau khi dùng [14C] dexlansoprazol cho 6 đối tượng nam giới khỏe mạnh, khoảng 50.7% (độ lệch chuẩn (SD): 9.0%) phóng xạ đã dùng được bài tiết trong nước tiểu và 47.6% (SD: 7.3%) trong phân. Độ thanh thải biểu kiến (CL/F) ở các đối tượng khỏe mạnh là 11.4 - 11.6 lít/giờ theo thứ tự tương ứng, sau 5 ngày dùng 30mg hoặc 60mg, 1 lần/ngày.

Cách dùng Thuốc Dexilant 60mg

Cách dùng

Viên nang Dexilant: Dùng không liên quan đến thức ăn. Nuốt nguyên cả viên, không được nhai. Đối với những bệnh nhân khó nuốt viên nang, có thể mở viên nang Dexilant và uống cùng nước sốt táo như sau: Đặt một muỗng canh nước sốt táo vào một đồ chứa sạch. Mở viên nang. Rắc các hạt còn nguyên vẹn lên nước sốt táo. Nuốt nước sốt táo và các hạt ngay lập tức. Không nhai các hạt. Không lưu trữ nước sốt táo và hạt để sử dụng về sau.

Ngoài ra, viên nang có thể uống cùng nước qua một xi-lanh uống hoặc ống thông mũi - dạ dày: Dùng với nước chứa trong một xi-lanh uống (oral syringe).

Mở viên nang và đổ các hạt vào một đồ chứa sạch có 20ml nước. Rút toàn bộ hỗn hợp vào một xi-lanh. Lắc nhẹ xi-lanh để giữ các hạt khỏi lắng xuống. Đưa hỗn hợp vào miệng uống ngay lập tức. Không lưu trữ hỗn hợp nước và hạt để sử dụng về sau. Làm đầy lại xi-lanh với 10ml nước, lắc nhẹ và uống. Làm đầy lại xi-lanh một lần nữa với 10ml nước, lắc nhẹ và uống.

Dùng với nước qua một ống thông mũi - dạ dày (cỡ ≥ 16 French): Mở viên nang và đổ các hạt vào một đồ chứa sạch có 20ml nước. Rút toàn bộ hỗn hợp vào một xi-lanh có đầu ống thông. Lắc nhẹ xi-lanh để giữ các hạt khỏi lắng xuống và bơm ngay hỗn hợp qua ống thông mũi - dạ dày vào trong dạ dày. Không lưu trữ hỗn hợp nước và hạt để sử dụng về sau. Làm đầy lại xi-lanh một lần nữa với 10ml nước, lắc nhẹ và súc rửa ống thông. Làm đầy lại xi-lanh một lần nữa với 10ml nước, lắc nhẹ và sử dụng.

Liều dùng

Liều khuyến cáo ở người lớn

Chỉ định

Phác đồ liều khuyến cáo

Chữa lành viêm thực quản ăn mòn EE

1 viên nang 60mg 1 lần/ngày đến 8 tuần

Duy trì viêm thực quản ăn mòn đã được chữa lành và giảm ợ nóng

1 viên nang 30mg 1 lần/ngày*

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng

1 viên nang 30mg 1 lần/ngày trong 4 tuần

*Các nghiên cứu có đối chứng không kéo dài quá 6 tháng

Liều sử dụng ở trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của Dexilant ở bệnh nhân trẻ em chưa được xác định.

Không khuyến cáo sử dụng Dexilant cho triệu chứng GERD cho trẻ em dưới 1 tuổi vì nghiên cứu trên nhóm thuốc này chưa chứng minh được hiệu quả.

Sử dụng ở người cao tuổi

Không quan sát thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả giữa những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn nhưng không thể loại trừ sự nhạy cảm cao hơn ở một số người cao tuổi.

Suy thận

Không cần thiết điều chỉnh liều Dexilant ở bệnh nhân suy thận.

Suy gan

Không cần thiết điều chỉnh liều Dexilant đối với bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A). Đối với bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh loại B), liều khuyến cáo của viên nang Dexilant cho chữa lành viêm thực quản ăn mòn là 30mg một lần mỗi ngày tới 8 tuần.

Chưa có nghiên cứu được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C); không khuyến cáo dùng viên nang Dexilant cho những bệnh nhân này.

Làm gì khi quá liều?

Chưa có báo cáo về quá liều Dexilant đáng kể. Dùng nhiều liều Dexilant 120mg và một liều đơn Dexilant 300mg đã không dẫn đến tử vong hoặc các phản ứng không mong muốn nặng khác. Tuy nhiên, đã có báo cáo phản ứng không mong muốn tăng huyết áp nghiêm trọng liên quan với liều Dexilant 60mg, 2 lần/ngày. Các phản ứng không mong muốn không nghiêm trọng đã được quan sát thấy với liều Dexilant 60mg, 2 lần/ngày bao gồm nóng bừng, đụng dập, đau miệng họng và giảm cân.

Dexlansoprazol không được dự kiến sẽ bị loại khỏi tuần hoàn do thẩm phân máu. Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên liều?

Nếu một lần quên không dùng thuốc, dùng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến lịch của liều tiếp theo, không dùng liều đã quên mà và dùng liều tiếp theo đúng giờ. Không dùng hai liều cùng một lúc để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau được mô tả dưới đây và các phần khác của hướng dẫn sử dụng: Viêm kẽ viêm thận, thiếu cyanocobalamin (Vitamin B12), tiêu chảy liên quan với clostridium difficile, gãy xương, giảm magie huyết.

Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng

Do các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ các phản ứng phụ quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể được so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát thấy trong thực tế.

Độ an toàn của viên nang Dexilant được đánh giá ở 4548 bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng và không đối chứng, bao gồm 863 bệnh nhân được điều trị ít nhất 6 tháng và 203 bệnh nhân được điều trị trong một năm. Các bệnh nhân ở độ tuổi từ 18 - 90 tuổi (trung bình 48 tuổi) với 54% nữ, 85% người da trắng, 8% người da đen, 4% người châu Á và 3% thuộc các chủng tộc khác. 6 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đã được tiến hành để điều trị viêm thực quản ăn mòn (EE), duy trì viêm thực quản ăn mòn đã được chữa lành và bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có triệu chứng, bao gồm 896 bệnh nhân dùng giả dược, 455 bệnh nhân dùng viên nang Dexilant 30mg, 2218 bệnh nhân dùng viên nang Dexilant 60mg và 1363 bệnh nhân dùng lansoprazol 30mg, 1 lần/ngày.

Các phản ứng không mong muốn thường gặp: Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất (> 2%) đã xảy ra ở một tỷ lệ cao hơn đối với viên nang Dexilant so với giả dược trong các nghiên cứu có đối chứng được trình bày trong Bảng 8.

Bảng 8: Tỷ lệ phản ứng không mong muốn trong các nghiên cứu có đối chứng.

Phản ứng không mong muốn

 

Giả dược (N=896%)

Dexilant

(N=455)

%

Dexilant

(N=2218)

%

Dexilant

(N=2611)

%

Lansoprazol

30mg

(N=1363

%)

Tiêu chảy

Đau bụng

Buồn nôn

Nhiễm trùng đường hô hấp trên

Nôn

Đầy hơi

2,9

3,5

2,6

0,8

 

0,8

0,6

5,1

3,5

3,3

2,9

 

2,2

2,6

4,7

4,0

2,8

1,7

 

1,4

1,4

4,8

4,0

2,9

1,9

 

1,6

1,6

3,2

2,6

1,8

0,8

 

1,1

1,2

 

Các phản ứng không mong muốn dẫn đến ngừng điều trị: Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, phản ứng không mong muốn thường gặp nhất dẫn đến ngừng điều trị bằng Dexilant là tiêu chảy (0.7%).

Các phản ứng không mong muốn ít gặp hơn

Những phản ứng không mong muốn khác đã được báo cáo trong các nghiên cứu có đối chứng ở tỷ lệ dưới 2% được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan của cơ thể:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, bệnh hạch bạch huyết.
  • Rối loạn tim: Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, đau ngực, phù, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • Rối loạn tai và mê đạo: Đau tai, ù tai, chóng mặt.
  • Rối loạn nội tiết: Bướu giáp.
  • Rối loạn mắt: Kích ứng mắt, sưng mắt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, nhạy cảm đau ở bụng, phân bất thường, khó chịu ở hậu môn, thực quản barrett, dị vật dạ dày, âm ruột bất thường, hơi thở có mùi, viêm đại tràng vi thể, polyp đại tràng, táo bón, khô miệng, viêm tá tràng, khó tiêu, khó nuốt, viêm ruột, ợ hơi, viêm thực quản, polyp dạ dày, viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, rối loạn dạ dày - ruột, rối loạn tăng nhu động dạ dày - ruột, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), loét và thủng dạ dày - ruột, nôn ra máu, đại tiện phân có máu, trĩ, giảm làm rỗng dạ dày, hội chứng ruột kích thích, phân nhầy, niêm mạc miệng phồng rộp, đại tiện đau, viêm trực tràng, dị cảm ở miệng, xuất huyết trực tràng, nôn ọe.
  • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phản ứng phụ của thuốc, suy nhược, đau ngực, rét run, cảm giác bất thường, viêm, viêm niêm mạc, hạch, đau, sốt.
  • Rối loạn gan mật: Đau bụng do mật, sỏi mật, gan to.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida, cúm, viêm mũi họng, herpes miệng, viêm họng, viêm xoang, nhiễm virus, nhiễm trùng âm hộ - âm đạo.
  • Tổn thương, ngộ độc và các biến chứng do thủ thuật: Té ngã, gãy xương, bong gân khớp, quá liều, đau do thủ thuật, sạm nắng.
  • Xét nghiệm: Tăng ALP, tăng ALT, tăng AST, giảm/tăng bilirubin, tăng creatinin huyết, tăng gastrin huyết, tăng glucose huyết, tăng kali huyết, bất thường xét nghiệm chức năng gan, giảm số lượng tiểu cầu, tăng protein toàn phần, tăng cân.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thay đổi sự ngon miệng, tăng calci huyết, hạ kali huyết.
  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, viêm khớp, co cứng cơ, đau cơ xương khớp, đau cơ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Thay đổi vị giác, co giật, chóng mặt, nhức đầu, đau nửa đầu, giảm trí nhớ, dị cảm, tăng hoạt động tâm thần vận động, run, đau dây thần kinh sinh ba.
  • Rối loạn tâm thần: Giấc mơ bất thường, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, thay đổi ham muốn tình dục.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu, tiểu gấp.
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Đau bụng kinh, giao hợp đau, đa kinh, rối loạn kinh nguyệt.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Hít sặc, hen, viêm phế quản, ho, khó thở, nấc, thở sâu nhanh, sung huyết đường hô hấp, đau họng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Mụn trứng cá, viêm da, ban đỏ, ngứa, ban, tổn thương da, mề đay.
  • Rối loạn mạch: Huyết khối tĩnh mạch sâu, nóng bừng, tăng huyết áp.

Các phản ứng không mong muốn bổ sung đã được báo cáo trong một nghiên cứu không đối chứng dài hạn 1) và được các bác sĩ điều trị cho là liên quan đến Dexilant bao gồm: Phản vệ, ảo thính giác, u lympho bào B, viêm bao hoạt dịch, béo phì trung ương, viêm túi mật cấp tính, mất nước, đái tháo đường, khó phát âm, chảy máu cam, viêm nang, bệnh gút, bệnh Zona (Herpes zoster), tăng lipid huyết, thiểu năng tuyến giáp, tăng bạch cầu trung tính, giảm nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu (MCHC), giảm bạch cầu trung tính, buốt mót trực tràng, hội chứng chân không yên, buồn ngủ, viêm amidan.

Xem thông tin kê đơn đầy đủ của lansoprazol về các tác dụng không mong muốn không được quan sát với Dexilant.

Kinh nghiệm hậu mãi

Các phản ứng không mong muốn sau đây đã được xác định trong quá trình sau khi Dexilant được phê duyệt ở Mỹ. Bởi vì những phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ một nhóm dân số có quy mô không xác định, không phải luôn luôn có thể ước tính đáng tin cậy về tần suất của những phản ứng này hoặc thiết lập một mối quan hệ nhân quả với việc dùng thuốc.

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
  • Rối loạn tai và mê đạo: Điếc.
  • Rối loạn mắt: Nhìn mờ.
  • Rối loạn tiêu hóa: Phù miệng, viêm tụy.
  • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phù mặt.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan do thuốc.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ (đòi hỏi phải có sự can thiệp cấp cứu), viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (một số trường hợp tử vong).
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Tiêu chảy liên quan đến clostridium difficile.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm magie huyết, giảm natri huyết.
  • Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Gãy xương.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Phù nề họng, nghẹt ở họng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban toàn thân, viêm mạch hủy bạch cầu.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.