Thuốc DH - CaptoHasan 25 điều trị tăng huyết áp, suy tim (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc DH - CaptoHasan 25 điều trị tăng huyết áp, suy tim (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc DH - CaptoHasan 25 được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan Dermapharm, có thành phần chính là Captopril, được chỉ định để điều trị tăng huyết áp,  suy tim và sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định). Bệnh tiểu cầu thận ở người bị đái tháo đường.

Thuốc DH - CaptoHasan 25 được bào chế dưới dạng viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-19180-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Captopril
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc DH - Capto

Thông tin thành phần Hàm lượng
Captopril 25mg

Công dụng của Thuốc DH - Capto

Chỉ định

Thuốc DH - CaptoHasan 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim và sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh tiểu cầu thận ở người bị đái tháo đường.

Dược lực học

Captopril là thuốc tác động trên hệ renin-angiotensinaldosteron bằng cách ức chế men ACE chuyển angiotensin l thành angiotensin II - chất gây co mạch mạnh đồng thời kích thích sự bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận.

Ở người cao huyết áp, Captopril làm giảm sức cản động mạch ngoại vi mà không tác động lên cung lượng tim, do đó làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả tư thế nằm và đứng. Tưới máu thận được duy trì hay tăng nhẹ, mức lọc cầu thận không thay đổi.

Hiệu lực hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi uống thuốc từ 60 - 90 phút, thời gian tác động phụ thuộc liều, bình thường khoảng 6-12 giờ.

Điều trị cao huyết áp động mạch bằng Captopril cải thiện sự giãn động mạch cũng như là giảm phì đại tâm thất trái.

Ở người suy tim, Captopril làm giảm tiền gánh và hậu gánh, tăng cung lượng tim, vì vậy làm tăng khả năng làm việc của tim người bị nhồi máu cơ tim, Captopril có tác dụng hiệp đồng với các thuốc khác (thuốc làm tan huyết khối, chẹn beta, aspirin) để cải thiện tỉ lệ tử vong và giảm tái phát nhồi máu ở mọi độ tuổi, giới tính, vị trí bị nhồi máu.

Dược động học

Captopril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đạt khoảng 65 -75%. Thức ăn làm giảm đi 30 - 35% độ hấp thu của thuốc nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng điều trị.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán hủy của thuốc là 2 giờ.

Khả năng liên kết với protein huyết tương là 30%. Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg.

Khoảng 75% liều uống thải trừ qua thận, trong đó 50% ở dạng không chuyển hóa và phần còn lại là chất chuyển hóa Captopril cystein, dẫn chất Captopril disulfid.

Ở người suy giảm chức năng thận có thể gây ra tình trạng tích lũy thuốc.

Cách dùng Thuốc DH - Capto

Cách dùng

DH - CaptoHasan 25 dùng đường uống. Nên uống Captopril 1 giờ trước bữa ăn.

Thời gian và liều dùng do bác sĩ điều trị quyết định.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng điều trị tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: 12,5 mg x 2-3 lần/ngày.

  • Liều duy trì: 25 mg x 2-3 lần/ngày.

  • Liều tối đa: 50 mg x 2-3 lần/ngày.

Liều dùng điều trị suy tim:

  • Liều khởi đầu: 6,25 mg x 3 lần/ngày.

  • Liều duy trì: 25 mg x 3 lần/ngày.

Liều dùng điều trị rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:

  • Bắt đầu điều trị bằng Captopril từ ngày thứ 3 sau cơn nhồi máu.

  • Khởi đầu với liều 6,25 mg/ngày.

  • Điều chỉnh tăng liều theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng điều trị bệnh tiểu cầu thận ở người đái tháo đường:

  • Liều điều trị: 25 mg x 8 lần/ngày, dùng lâu dài.

Đối với bệnh nhân suy thận

Hệ số thanh thải creatinin

(ml/phút/m2)

Liều ban đầu (mg/ngày)

Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần

< 50

12,5 mg x 3

25 mg x 3

< 20

6,25 mg x 3

25 mg x 3

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Sốt, nhức đầu và hạ huyết áp.

Xử trí: Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hay thanh quản bằng cách ngưng dùng Captopril; tiêm adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydroclorid và hydrocortison; truyền tĩnh mạch dung dịch NaCI 0,9% để duy trì huyết áp. Captopril có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc DH - CaptoHasan 25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hầu hết tác dụng phụ là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%).

Các phản ứng này thường phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.

Thường gặp: Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, ho.

Ít gặp: Cơn hạ huyết áp, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau thượng vị, thay đổi vị giác.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Mẫn cảm, mày đay, tăng bạch cầu eosin, bệnh hạch lympho, sút cân.

  • Tuần hoàn: Viêm mạch.

  • Nội tiết: Vú to ở đàn ông.

  • Da: Phù mạch, phồng môi, phổng lưỡi, giọng khàn, phù chân tay, mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy.

  • Gan: Vàng da, viêm tụy.

  • Hô hấp: Co thắt phế quần.

  • Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.

  • Thần kinh: Dị cảm, trầm cảm, lú lẫn.

  • Sinh dục, tiết niệu: Protein niệu, tăng kali máu, hội chứng thận hư.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.