Dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% và Glucose 5% B.Braun làm dung môi pha tiêm truyền (500ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9% và Glucose 5% B.Braun làm dung môi pha tiêm truyền (500ml)
Mô tả

Dịch truyền tĩnh mạch Natri chloride 0,9% và Glucose 5% Braun 500ml được sản xuất bởi Công ty TNHH B. Braun Việt Nam, với thành phần chính natri chloride và glucose.

Dịch truyền được dùng để điều trị tình trạng mất nước, suy kiệt natri và chloride, cung cấp năng lượng hoặc làm dung môi dẫn truyền các thuốc khác.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức B.Braun
Số đăng ký 893110188224
Dạng bào chế Dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách Chai
Thành phần Natri clorid, Glucose, Nước cất pha tiêm
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 09% và Glucose 5%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Natri clorid 4.5g
Glucose 25g
Nước cất pha tiêm 500ml

Công dụng của Dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 09% và Glucose 5%

Chỉ định

Dịch truyền tĩnh mạch Natri chloride 0,9% & Glucose 5% Braun 500ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tình trạng mất nước.
  • Điều trị tình trạng suy kiệt natri và chloride.
  • Cung cấp năng lượng.
  • Làm dung môi dẫn truyền các thuốc khác.
  • Thay thế dịch và điện giải trong nhiễm kiềm do hạ clo máu.

Dược lực học

Dung dịch chứa lượng cân xứng natri và chloride tương ứng với nồng độ sinh lý trong huyết tương. Ngoài ra, dung dịch này có chứa 5% (kl/tt) carbohydrate dưới dạng glucose.

Natri là cation chính của khoang ngoại bào và cùng với các anion khác điều chỉnh kích cỡ của khoang này. Natri và kali là chất trung gian chính của các quá trình điện sinh học trong cơ thể. Natri chloride là loại muối chủ yếu có liên quan đến việc duy trì áp suất thẩm thấu của máu và mô.

Sự thay đổi nồng độ ion natri và ion chloride dẫn đến thay đổi áp suất thẩm thấu và do đó ảnh hưởng đến sự vận chuyển của các chất dịch và sự khuếch tán của các muối vào các mô tế bào. Chloride được trao đổi với hydrocacbonate trong hệ thống vi ống và do đó liên quan đến sự điều hoà cân bằng toan kiềm.

Glucose được chuyển hoá ở mọi nơi như là một chất nền tự nhiên của tế bào cơ thể. Trong tình trạng sinh lý bình thường glucose là carbohydrate cung cấp năng lượng quan trọng nhất với giá trị năng lượng vào khoảng 16kJ hay 3,75kcal/g. Nó là chất nền năng lượng duy nhất mà mọi tế bào của cơ thể có thể sử dụng trực tiếp ngay được. Mô thần kinh, hồng cầu và tuỷ thận nằm trong số những mô có nhu cầu glucose bắt buộc. Nồng độ đường trong máu được báo cáo là 50 – 95mg/100ml, hay 2,8 – 5,3mmol/l (lúc đói).

Một mặt glucose giúp cho sự tổng hợp glycogen từ carbohydrate và mặt khác được thuỷ phân thành pyruvate và lactate cho việc sản xuất năng lượng trong tế bào. Glucose cũng giúp cho việc duy trì nồng độ đường trong máu và việc tổng hợp các thành phần quan trọng của cơ thể. Nó là insulin, glucagon, glucocorticoid và catecholamine chủ yếu liên quan đến việc điều chỉnh nồng độ đường trong máu.

Liều dùng thích hợp (40ml/kg/ngày) của dung dịch có thể được sử dụng để bù đắp nhu cầu carbohydrate bắt buộc của cơ thể vào khoảng 2g glucose/kg/ngày (liệu pháp truyền do hạ calo).

Dược động học

Tổng lượng natri của cơ thể được tính toán là 80mmol/kg trong đó 97% ở ngoại bào và 3% trong nội bào. Tốc độ thay thế sử dụng hàng ngày được tính toán là 100 – 180mmol (tương đương với 1,5 – 2,5mmol/kg).

Khi truyền, đầu tiên glucose sẽ vào trong lòng mạch sau đó sẽ vào trong nội bào. Trong quá trình thuỷ phân glucose được chuyển hoá thành pyruvate hoặc lactate. Lactate có thể lại được đưa từng phần vào chuyển hoá glucose (vòng Cori). Trong tình trạng ưa khí pyruvate được oxy hoá hoàn toàn thành carbon dioxide và nước.

Sản phẩm cuối cùng của sự oxy hoá hoàn toàn glucose được bài tiết qua phổi (carbon dioxide) và thận (nước). Thực tế glucose không được bài tiết qua thận ở người khoẻ mạnh. Trong tình trạng chuyển hoá bệnh lý (ví dụ như đái tháo đường, chuyển hoá sau chấn thương) kết hợp với tăng đường huyết (nồng độ đường huyết lớn hơn 120mg/100ml hay 6,7mmol/l), glucose cũng được bài tiết qua thận (có đường trong nước tiểu) khi vượt quá khả năng tái thấm hút tối đa qua ống (180mg/100ml hay 10mmol/l).

Cách dùng Dịch truyền tĩnh mạch Natri Clorid 09% và Glucose 5%

Cách dùng

Dùng truyền tĩnh mạch.

Mỗi chai chỉ dùng một lần. Phần không dùng nữa phải hủy bỏ. 

Không được sử dụng nếu chai bị rò rỉ hoặc dung dịch không trong suốt.

Tốc độ truyền không được vượt quá khả năng oxy hóa glucose của bệnh nhân để tránh tăng đường huyết.

Đối với tất cả các bệnh nhân, cần tăng từ từ tốc độ truyền khi bắt đầu truyền sản phẩm chứa glucose.

Dịch truyền tĩnh mạch Natri chloride 0,9% & Glucose 5% Braun 500ml nên được kiểm tra bằng mắt thường về các tiểu phân và sự thay đổi màu sắc trước khi truyền. Chỉ truyền khi dung dịch trong suốt và nắp còn nguyên vẹn. Nên tiến hành truyền ngay lập tức sau khi cắm bộ dây truyền dịch vào.

Dung dịch cần được truyền với thiết bị, dụng cụ vô khuẩn và sử dụng kỹ thuật truyền vô trùng.

Thiết bị, dụng cụ cần được mồi dịch với dung dịch trước để ngăn chặn khí xâm nhập vào hệ thống.

Bổ sung chất điện giải có thể được chỉ định theo nhu cầu lâm sàng của bệnh nhân. Không dùng các thiết bị, dụng cụ trong truyền dịch để kết nối nhiều lần. Sử dụng như vậy có thể dẫn đến tắc nghẽn khí do không khí còn sót lại được rút ra từ các thiết bị, dụng cụ trong truyền dịch trước khi kết nối vào hệ thống truyền tĩnh mạch.

Tăng áp lực của dung dịch truyền tĩnh mạch đựng trong các thiết bị, dụng cụ truyền dịch để tăng tốc độ dòng chảy có thể dẫn đến tắc nghẽn khí nếu khí còn sót lại trong bao bì không được thoát ra hoàn toàn trước khi truyền.

Thuốc thêm vào có thể được đưa vào trước hoặc trong khi truyền tại vị trí truyền. Khi đưa thuốc thêm vào, nồng độ áp lực thẩm thấu cuối cùng của dung dịch cần phải được kiểm tra. Truyền dung dịch có áp lực thẩm thấu cao có thể dẫn đến kích ứng tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch. Do vậy, bất cứ dung dịch có áp lực thẩm thấu cao được khuyến cáo là truyền qua một tĩnh mạch trung tâm lớn, để pha loãng nhanh các dung dịch có áp lực thẩm thấu cao.

Theo dõi: Cân bằng dịch và nồng độ glucose và chất điện giải (đặc biệt là natri) trong huyết tương cần phải được theo dõi trong quá trình truyền. Bổ sung chất điện giải có thể được chỉ định theo nhu cầu của bênh nhân.

Liều dùng

Lựa chọn cụ thể nồng độ, liều dùng, thể tích, tốc độ và thời gian truyền natri chloride và glucose phụ thuộc vào cân nặng, tuổi tác, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và liệu pháp điều trị đồng thời và được quyết định bởi bác sĩ. Đối với bệnh nhân có điện giải và glucose bất thường và với bệnh nhân nhi, cần tham khảo bác sĩ có kinh nghiệm về điều trị dịch truyền tĩnh mạch. Khắc phục nhanh tình trạng hạ natri máu và tăng natri máu có khả năng gây nguy hiểm (nguy cơ bị biến chứng thần kinh nghiêm trọng)

Người lớn, người cao tuổi và người trưởng thành (> 12 tuổi)

Liều dùng được khuyến cáo là 500ml –3l/24 giờ. Tốc độ truyền thường là 40ml/kg/24 giờ và không vượt quá khả năng oxy hóa glucose để tránh tăng đường huyết. Do đó tốc độ truyền tối đa là 5mg/kg/phút.

Bệnh nhân nhi

Từ 0 – 10kg cân nặng: 100ml/kg/24 giờ, tốc độ truyền 6 – 8ml/kg/giờ.

Từ 10 – 20kg cân nặng: 1000ml + (50ml/mỗi kg từ 10kg trở lên)/24 giờ, tốc độ truyền 4 – 6ml/kg/giờ.

Từ > 20kg cân nặng: 1500ml + (20ml/mỗi kg từ 20kg trở lên)/24 giờ, tốc độ truyền 2 – 4ml/kg/giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Quá liều có thể dẫn đến tăng ứ nước, mất cân bằng điện giải và toan kiềm, tăng đường huyết và tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh.

Cách điều trị quá liều: Ngừng truyền ngay lập tức, dùng thuốc lợi tiểu và tiếp tục kiểm tra các chỉ số điện giải trong huyết thanh, điều chỉnh các mất cân bằng về điện giải và toan kiềm, có thể chỉ định dùng insulin nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Dịch truyền tĩnh mạch Natri chloride 0,9% & Glucose 5% Braun 500ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn sau đây được được báo cáo trong quá trình lưu hành. Tần suất có thể không được ước tinh từ dữ liệu hiện có, vì các phản ứng bất lợi dưới đây được liệt kê dựa vào các báo cáo tự nguyện.

  • Hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.

  • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng natri máu, tăng đường huyết.

  • Mạch máu: Viêm tĩnh mạch.

  • Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.

  • Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí truyền: Sốt, ớn lạnh, đau và phồng rộp tại vị trí truyền.

  • ADR khác: Hạ natri máu, nhiễm toan do tăng clo máu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrine, thở oxygen, dùng kháng histamine, corticoid…).

Chống chỉ định

Đường huyết cao, Hạ kali máu

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.