Thuốc Diclofenac DHG điều trị viêm, đau trong rối loạn cơ xương khớp (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Diclofenac DHG của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, thành phần chính diclofenac natri, là thuốc dùng để điều trị viêm, đau trong các trường hợp: Rối loạn cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, các dạng viêm và thoái hóa tiến triển của thấp khớp, các hội chứng đau của cột sống, thoái hóa đốt sống cứng khớp, đau nhức do trật khớp, đau nhức xương. Diclofenac DHG còn được chỉ định để điều trị rối loạn quanh khớp như: Viêm bao hoạt dịch, viêm gân,... Rối loạn mô mềm như bong gân, căng gân và các trường hợp đau nhức khác: Đau lưng, đau nhức vai, đau do chấn thương, đau đầu, bệnh gout cấp, đau bụng kinh, chứng thống kinh, đau viêm phần phụ, đau sau phẫu thuật, nhổ răng, cắt amidan,... Diclofenac DHG làm giảm các triệu chứng đau, viêm có hoặc không có kèm theo sốt trong các trường hợp: Do nhiễm virus, vi khuẩn (ở tai, mũi xoang, họng, nướu răng, ...). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dhg |
| Số đăng ký | VD-20551-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Diclofenac natri |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Diclofenac
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Diclofenac natri | 50mg |
Công dụng của Thuốc Diclofenac
Chỉ định
Thuốc Diclofenac DHG được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị viêm, đau sau:
-
Rối loạn cơ xương và khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, các dạng viêm và thoái hóa tiến triển của thấp khớp, các hội chứng đau của cột sống, thoái hóa đốt sống cứng khớp, đau nhức do trật khớp, đau nhức xương.
-
Rối loạn quanh khớp như: Viêm bao hoạt dịch, viêm gân,...
-
Rối loạn mô mềm như bong gân, căng gân.
-
Các trường hợp đau nhức khác: Đau lưng, đau nhức vai, đau do chấn thương, đau đầu, bệnh gout cấp, đau bụng kinh, chứng thống kinh, đau viêm phần phụ.
-
Đau sau phẫu thuật, nhổ răng, cắt amidan,...
-
Làm giảm các triệu chứng đau, viêm có hoặc không có kèm theo sốt trong các trường hợp: Do nhiễm virus, vi khuẩn (ở tai, mũi xoang, họng, nướu răng, ...).
Dược lực học
Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Thuốc ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất gây viêm, đau và sốt.
Dược động học
Hấp thu
Diclofenac hòa tan tốt trong dịch ruột, được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương, sinh khả dụng cao.
Phân bố
Thuốc gắn kết rất nhiều với protein huyết tương (hơn 99%), chủ yếu với albumin. Diclofenac dễ dàng thâm nhập vào dịch bao hoạt dịch, nồng độ thuốc ở đây vẫn duy trì trong khi nồng độ trong huyết tương đã giảm.
Chuyển hóa
Không có thông tin.
Thải trừ
Nửa đời trong huyết tương khoảng 1 - 2 giờ. Nửa đời thải trừ khỏi dịch bao hoạt dịch là 3 - 6 giờ. Xấp xỉ 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa (liên hợp glucuronid và sulphat) còn một phần hoạt tính và dưới 1% dạng thuốc nguyên vẹn, phần còn lại thải qua mật và phân.
Quá trình hấp thu, chuyển hóa và đào thải thuốc dường như không phụ thuộc vào tuổi.
Cách dùng Thuốc Diclofenac
Cách dùng
Diclofenac DHG là thuốc không được bẻ hay nghiền viên thuốc khi uống.
Liều dùng
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Diclofenac DHG ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Người lớn
1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều tối đa 150 mg diclofenac natri/ngày cho bất kỳ đường dùng nào.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện chủ yếu của ngộ độc cấp diclofenac là các tác dụng phụ nặng lên hơn. Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột.
Gây lợi tiểu để điều trị ngộ độc Diclofenac là biện pháp đáng nghi ngờ, vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương. Tuy nhiên, gây lợi tiểu cũng có thể có ích nhưng cần phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước - điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Diclofenac DHG, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, đau vùng thượng vị.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Không có thông tin.
Hiếm gặp, ADR < 1/10000
Hệ tiêu hóa: Loét, xuất huyết tiêu hóa (trong trường hợp điều trị kéo dài).
Máu: Rối loạn máu (giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu).
Hệ thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ, dễ bị kích thích.
Hệ miễn dịch: Mày đay, phù Quincke.
Hệ hô hấp: Suyễn, co thắt phế quản.
Mắt: Nhìn mờ, đau nhức mắt, nhìn đôi.
Thận: Suy thận cấp, viêm thận kẽ, tiểu ra máu.
Gan: Tăng transaminase gan, viêm gan.
Chưa rõ tần suất
Tim mạch: Tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng diclofenac ở liều cao (150 mg/ngày) và kéo dài.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Viêm mũi, Suy gan, Suy thận, Mề đay, Bệnh tim mạch, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Suy tim, Co thắt phế quản
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dhg