Thuốc Difelene Thai Nakorn Patana điều trị viêm và các dạng thoái hoá khớp, thấp khớp (10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Difelene Thai Nakorn Patana điều trị viêm và các dạng thoái hoá khớp, thấp khớp (10 viên)
Mô tả

Thuốc Difelene được sản xuất bởi Công ty Thai Nakorn Patana, có thành phần chính là diclofenac, được chỉ định để điều trị tình trạng viêm và các dạng thoái hoá khớp, thấp khớp, viêm đốt sống cứng khớp và viêm xương khớp mạn tính. Làm giảm đau do viêm không phải nguyên nhân thấp khớp.

Thuốc Difelene được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột, màu vàng cam, tròn, lòi 2 mặt, một mặt có khắc số “50”. Vỉ nhôm dạng xé, vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thái Lan Thai Nakorn Patana
Số đăng ký 893110195524
Dạng bào chế Viên nén bao phim tan trong ruột
Quy cách Hộp 10 viên
Thành phần Diclofenac natri
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Thái Lan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Difelene

Thông tin thành phần Hàm lượng
Diclofenac natri 50mg

Công dụng của Thuốc Difelene

Chỉ định

Thuốc Difelene được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tình trạng viêm và các dạng thoái hoá khớp, thấp khớp, viêm đốt sống cứng khớp và viêm xương khớp mạn tính.
  • Làm giảm đau do viêm không phải nguyên nhân thấp khớp.

Dược lực học

Diclofenac dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.

Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, diclofenac gây hại đường tiêu hóa do giảm tổng hợp prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bảo vệ đường tiêu hóa). Prostaglandin có vai trò duy trì tưới máu thận. Các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú và hội chứng thận hư đặc biệt ở những người bị bệnh thận hoặc suy tim mạn tính. Với nhũng người bệnh này, các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng suy thận cấp và suy tim cấp.

Dược động học

Diclofenac được hấp thụ dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh hơn nếu uống lúc đói.

Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương, đặc biệt là albumin (99%). Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa qua gan lần đầu và sinh khả dụng trong máu tuần hoàn xấp xỉ khoảng 50% sinh khả dụng của liều tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong dịch bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 đến 6 giờ. Tác dụng cùa thuốc xuất hiện 60 - 120 phút sau khi uống.

Nửa đời trong huyết tương khoảng 1 -2 giờ. Nửa đời thải trừ khỏi dịch bao hoạt dịch là 3 - 6 giờ.

Xấp xỉ 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn, phần còn lại thải qua mật và phân.

Hấp thu, chuyển hóa và đào thải hình như không phụ thuộc vào tuổi. Nếu liều lượng và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc được tuân thủ theo chỉ dẫn thì thuốc không bị tích lũy, ngay cả khi chức năng thận và gan bị giảm.

Cách dùng Thuốc Difelene

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Uống 1 viên/lần, 2 - 3 lần mỗi ngày ngay sau khi ăn hay theo hướng dẫn của thầy thuốc. Cụ thể:

Thoái hóa khớp

Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Điều trị dài ngày: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Viêm khớp dạng thấp (thấp khớp)

Uống 2 - 4 viên/ngày chia làm nhiều lần. Không uống quá 4 viên (200mg)/ngày.

Điều trị dài ngày nên dùng liều 2 viên/ngày chia 2 lần.

Viêm đốt sống cứng khớp

Uống 1 viên/lần x 2 đến 3 lần/ngày.

Giảm đau

Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Giảm đau trong ung thư

Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Difelene ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều

Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn.

Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo

Gây nôn hay rửa dạ dày. Tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột.

Gây lợi tiểu để điều trị ngộ độc diclofenac là biện pháp đáng nghi ngờ vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương, tuy vậy gây lợi tiểu cũng có thể có ích nhưng nếu dùng thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước - điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Difelene, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng diclofenac ở liều cao (150mg/ngày) và kéo dài (xem thêm phân Cảnh báo và thận trọng).

Thường gặp, ADR > 1/100

Nhức đầu, bồn chồn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, chán ăn, khó tiêu, tăng các transaminase, ù tai.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1 /100

Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay. Đau bụng, chảy máu đường tiêu hỏa, làm ổ loét tiến triển. Đôi khi mất ngủ, dễ bị kích thích, mất thăng băng, rối loạn thính giác nhẹ, hoa mắt, chóng mặt, ngứa, trầm cảm, ngủ gà, nhìn mờ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Phù, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc, viêm màng não vô khuẩn, giảm bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thỉếu máu, rối loạn co bóp túi mật, vàng da/viêm gan, viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Hướng dẫn xử trí ADR

Khi có triệu chứng dị ứng với diclofenac phải ngừng thuốc ngay. Điều trị các tác dụng phụ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.