Thuốc Diobysta Merap điều trị tiêu chảy cấp và mạn (12 gói)
| Mô tả |
Thuốc gói Diobysta Meraplion dùng điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 2 tuổi, kết hợp với việc bổ sung nước và các chất điện giải đường uống. Điều trị tiêu chảy cấp ở người lớn Điều trị triệu chứng trong tiêu chảy cơ năng mạn tính ở người lớn. Điều trị triệu chứng đau liên quan tới rối loạn chức năng đường ruột (thực quản – dạ dày – tá tràng và đại tràng) ở người lớn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Merap |
| Số đăng ký | 893100162823 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 12 Gói |
| Thành phần | Diosmectite |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Diobysta
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Diosmectite | 3g |
Công dụng của Thuốc Diobysta
Chỉ định
Thuốc gói Diobysta Meraplion chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 2 tuổi, kết hợp với việc bổ sung nước và các chất điện giải đường uống.
- Điều trị tiêu chảy cấp ở người lớn.
- Điều trị triệu chứng trong tiêu chảy cơ năng mạn tính ở người lớn.
- Điều trị triệu chứng đau liên quan tới rối loạn chức năng đường ruột (thực quản – dạ dày – tá tràng và đại tràng) ở người lớn.
Dược lực học
Nhóm điều trị dược lý: Chất hấp phụ đường ruột khác.
Mã ATC: A07BC05.
Diosmectite đã được chứng minh tác dụng dược lý lâm sàng:
- Hấp phụ hơi trong đường ruột ở người lớn.
- Phục hồi tính thấm của niêm mạc đường tiêu hóa trở về bình thường (được chứng minh trong một nghiên cứu lâm sàng ở trẻ bị tiêu chảy cấp).
Do có cấu trúc phiến nhiều lớp với độ nhầy cao, diosmectite có khả năng bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa rất lớn. Diosmectite tương tác với glycoprotein của niêm dịch bao phủ đường tiêu hóa nên tăng tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc đường tiêu hóa khi bị các tác nhân lạ tấn công. Thuốc có khả năng bám dính và hấp phụ cao, tạo hàng rào bảo vệ niêm mạc tiêu hóa. Thuốc có khả năng gắn vào độc tố vi khuẩn ở ruột, nhưng đồng thời cũng có khả năng gắn vào các thuốc khác làm chậm hấp thu hoặc làm mất tác dụng. Diosmectite không cản quang, không nhuộm màu phân và với liều lượng thông dụng, diosmectite không làm thay đổi thời gian vận chuyển sinh lý của ruột.
Dược động học
Do cấu trúc của diosmectite, thuốc chỉ tác động trong lòng ruột, không hấp thu, không chuyển hóa Diosmectite được đào thải qua phân theo nhu động bình thường của ruột.
Cách dùng Thuốc Diobysta
Cách dùng
Thuốc gói Diobysta Meraplion dùng đường uống. Bóp đều gói thuốc để được hỗn dịch bên trong đồng nhất trước khi sử dụng.
Lượng thuốc trong gói có thể được uống ngay không cần pha hoặc có thể pha với một ít nước trước khi uống. Ở trẻ em, có thể pha loãng hỗn dịch trong gói với một ít nước hoặc trộn với thức ăn dạng lỏng/sệt như: Cháo, mứt quả, thức ăn xay nhuyễn, thức ăn cho trẻ em.
Nên uống thuốc xa bữa ăn.
Liều dùng
Điều trị tiêu chảy cấp:
- Trẻ em trên 2 tuổi: 4 gói/ngày trong 3 ngày đầu. Sau đó 2 gói/ngày trong 4 ngày tiếp theo
- Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày trong 7 ngày. Trên thực tế, liều hàng ngày có thể tăng gấp đôi trong những ngày đầu điều trị.
Chỉ định khác:
Người lớn: Trung bình 3 gói/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều có thể dẫn đến táo bón nặng hoặc dị vật dạ dày.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong khi điều trị là táo bón, với tỷ lệ khoảng 7% ở người lớn và 1% ở trẻ em. Trong trường hợp bị táo bón, nên ngừng dùng diosmectite. Nếu xét thấy việc dùng diosmectite là cần thiết thì nên khởi đầu lại với liều thấp Dưới đây là bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn của thuốc được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng & sau khi lưu hành diosmectite ngoài thị trường. Tần suất được xác định dựa trên phân loại sau: Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000); không rõ (không thể ước lượng từ các số liệu sẵn có).
Rối loạn tiêu hoá:
- Thường gặp: Táo bón.
- Ít gặp: Nôn.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Ít gặp: Phát ban.
- Hiếm gặp: Mày đay.
- Không rõ: Phù mạch, ngứa.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
- Không rõ: Quá mẫn.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Merap