Thuốc Diouf Davipharm điều trị trầm cảm nặng, rối loạn hoảng loạn (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Diouf Davipharm điều trị trầm cảm nặng, rối loạn hoảng loạn (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Thuốc Diouf 10 mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú chứa hoạt chất chính là escitalopram 10 mg. Thuốc được chỉ định điều trị các chứng trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký VD-19656-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thành phần Escitalopram
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Diouf

Thông tin thành phần Hàm lượng
Escitalopram 10mg

Công dụng của Thuốc Diouf

Chỉ định

Thuốc Diouf 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị trầm cảm nặng.

Điều trị rối loạn lo âu toàn thể.

Điều trị rối loạn hoảng loạn có hoặc không kèm theo hội chứng sợ đám đông.

Điều trị ám ảnh sợ xã hội.

Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

Dược lực học

Escitalopram ức chế chọn lọc sự tái hấp thu serotonin (5 – HT) neuron thần kinh trung ương và tăng hoạt tính serotonin. Nó có tác dụng yếu trên sự tái thu hồi norepinephrine và dopamine.

Thuốc bắt đầu có tác dụng sau 1 – 2 tuần.

Dược động học

Hấp thu

Hấp thu gần như hoàn toàn và không phụ thuộc vào thức ăn. Tmax trung bình là 4 giờ sau khi dùng liều lặp lại. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 80%.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến sau khi uống khoảng 12 – 26 l/kg. Dưới 80% escitalopram và các chất chuyển hóa chính của nó gắn với với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Escitalopram được chuyển hóa ở gan thành các chất demethyl và didemethyl hóa. Cả hai đều có hoạt tính dược lý. Cả chất ban đầu và chất chuyển hóa bài tiết dạng glucuronid. Sau khi dùng liều lặp lại, nồng độ trung bình của chất chuyển hóa demethyl và didemethyl hóa khoảng 28 – 31% và khoảng dưới 5% nồng độ escitalopram. Chuyển hóa sinh học của escitalopram thành chất chuyển hóa demethyl hóa chủ yếu qua trung gian CYP2C19. Có thể có sự đóng góp của CYP3A4 và CYP2D6.

Thải trừ

Thời gian bán thải sau khi dùng liều lặp lại là khoảng 30 giờ và độ thanh thải trong huyết tương qua đường uống khoảng 0,6 l/phút. Các chất chuyển hóa chính có thời gian bán thải rất dài. Thuốc và các chất chuyển hóa chính được thải trừ qua cả gan (chuyển hóa) và thận, với phần lớn liều dùng được bài tiết qua thận dưới dạng chất chuyển hóa.

Thuốc có dược động học tuyến tính. Nồng độ hằng định trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 tuần và có giá trị trung bình khoảng 50 nmol/L (20 – 125 nmol/L) đạt được với liều hàng ngày 10 mg.

Ở người lớn tuổi, thải trừ thuốc chậm hơn và AUC cao hơn khoảng 50% người bình thường.

Ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, thời gian bán thải dài hơn khoảng 2 lần và AUC cao hơn khoảng 60% người bình thường.

Cách dùng Thuốc Diouf

Cách dùng

Uống thuốc với nước lọc.

Liều dùng

Trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng bức

10 mg 1 lần/ngày. Tăng liều nếu cần thiết, tối đa 20 mg 1 lần/ngày.

Rối loạn hoảng loạn

Người lớn: 5 mg/ngày, tăng liều lên 10 mg/ngày sau 7 ngày. Tối đa 20 mg/ngày.

Người cao tuổi: Nửa liều người lớn.

Suy gan: Khởi đầu 5 mg/ngày, tùy đáp ứng có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 2 tuần. Theo dõi sát bệnh nhân suy gan nặng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?    

Triệu chứng

Choáng váng, hôn mê, co giật, mất ngủ, buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim nhanh nút xoang, biến đổi ECG (kéo dài QT, xoắn đỉnh).

Xử trí

Thiết lập và duy trì thông khí đầy đủ. Có thể rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt. Theo dõi tim mạch, dấu hiệu sinh tồn và điều trị hỗ trợ. Gây lợi tiểu, thẩm phân máu, truyền lọc máu hoặc truyền thay máu thường không có tác dụng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Diouf 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường xảy ra trong 1 – 2 tuần đầu điều trị và giảm dần khi tiếp tục điều trị.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Nôn;
  • Tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn;
  • Rối loạn chức năng tình dục (rối loạn xuất tinh – chủ yếu là xuất tinh trễ, giảm ham muốn tình dục, không đạt cực khoái);
  • Mất ngủ;
  • Chóng mặt;
  • Khô miệng;
  • Táo bón;
  • Uể oải…

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.