Thuốc Dipartate Cophavina bổ sung magnesi và kali, hỗ trợ điều trị suy tim, sau nhồi máu cơ tim (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Dipartate là sản phẩm của Cophavina, có thành phần chính là Magnesi aspartat, Kali aspartat. Đây là thuốc được sử dụng để bổ sung magnesi và kali trong trường hợp thiếu hụt; hỗ trợ điều trị một số bệnh tim mãn tính như suy tim, sau nhồi máu cơ tim, trong một số trường hợp loạn nhịp tim. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Cophavina |
| Số đăng ký | 893110221924 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Magnesi aspartat, Kali aspartat |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Dipartate
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Magnesi aspartat | 140mg |
| Kali aspartat | 158mg |
Công dụng của Thuốc Dipartate
Chỉ định
Thuốc Dipartate được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Bổ sung magnesi và kali trong trường hợp thiếu hụt. Hỗ trợ điều trị một số bệnh tim mãn tính như suy tim, sau nhồi máu cơ tim, trong một số trường hợp loạn nhịp tim.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Bổ sung magnesi và kali.
Mã ATC:A12CX80.
Ion Mg2+ và K+ là các cation nội bào, đóng vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều enzym, sự co thắt cơ tim bị ảnh hưởng bởi nồng độ nội và ngoại bào K+, Ca2+ và Na+.
Ion K+ là cation nhiều nhất trong dịch nội bào. K+ đóng vai trò chủ chốt trong việc thiết lập nên điện thế màng khi nghỉ và trong pha tái khử cực của điện thế hoạt động ở tổ chức thần kinh, cơ. K+ cũng đóng vai trò duy trì thể tích dịch trong tế bào. Khi K+ hoán đổi với H+ nó giúp điều hòa pH. Nồng độ K+ huyết tương bình thường là 3,8-5,0 mEq/l.
Mg2+ là cation nội bào phổ biến thứ hai sau K+ về mặt chức năng, Mg2+ là đồng yếu tố của các enzyme liên quan trọng chuyển hóa carbohydrate, protein và Na+/K+ ATPase (enzyme bơm Na+). Mg2+ cũng quan trọng trong hoạt động thần kinh cơ, dẫn truyền xung động, và chức năng của cơ tim. Nồng độ Mg2+ bình thường trong huyết tương chỉ 1,3-2,1 mEq/l.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Thuốc Dipartate
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống sau khi ăn do acid dịch vị có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc.
Liều dùng
- Liều thông thường là 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Trong một số trường hợp nặng, dùng liều 3 viên/lần x 3 lần/ngày trong tuần sau đó giảm liều xuống liều thông thường.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có trường hợp quá liều được ghi nhận.
Nếu có quá liều, nồng độ kali và magnesi tăng cao gây ra một số triệu chứng:
- Tăng kali: Mệt mỏi, dị cảm, chậm nhịp, tê. Trường hợp nặng có thể gây suy tim, loạn nhịp và ngừng tim.
- Tăng magnesi: Buồn nôn, nôn mửa, hạ huyết áp, chậm nhịp và mệt mỏi, giảm phản xạ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Dipartate bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
- Cũng giống như các thuốc khác, Dipartate có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Liều cao cũng có thể gây ra nhuận trường.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Cophavina