Kem Dipolac G Ampharco điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da nguyên phát và nấm da (15g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Kem Dipolac G Ampharco điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da nguyên phát và nấm da (15g)
Mô tả

Thuốc Dipolac G được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A, có thành phần chính là betamethasone dipropionate, gentamicin (dưới dạng sulfate), clotrimazole. Thuốc Dipolac G được chỉ định trong điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng, do nhiễm khuẩn hoặc vi nấm nguyên phát có hoặc không kèm theo bội nhiễm.

Thuốc Dipolac G được bào chế dưới dạng kem bôi da. Tuýp 15 g. Hộp 1 tuýp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Ampharco
Số đăng ký VD-20117-13
Dạng bào chế Dạng kem
Quy cách Tuýp
Thành phần Betamethasone dipropionate, Gentamicin, Clotrimazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Kem Dipolac G

Thông tin thành phần Hàm lượng
Betamethasone dipropionate 9.6mg
Gentamicin 15mg
Clotrimazol 150mg

Công dụng của Kem Dipolac G

Chỉ định

Thuốc Dipolac G được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các tổn thương viêm ngoài da do dị ứng, do nhiễm khuẩn hoặc vi nấm nguyên phát có hoặc không kèm theo bội nhiễm:

  • Các bệnh nhiễm khuẩn da nguyên phát hoặc thứ phát do các vi khuẩn nhạy cảm với gentamicin.

  • Các bệnh nấm da gây ra do các chủng vi nấm nhạy cảm với clotrimazole.

  • Nấm kẽ tay - chân.

  • Nấm móng, viêm quanh móng do Candida albicans.

  • Viêm âm hộ do Candida albicans.

  • Bệnh vẩy nến, viêm da do tiếp xúc, viêm da thần kinh, chàm có hoặc không có bội nhiễm, viêm da bã.

  • Nhờn, viêm da do nắng, viêm ngứa vùng hậu môn sinh dục.

  • Hăm đỏ da ở nách, bẹn, mông, kẽ tay - chân.

  • Viêm da do côn trùng cắn, chấy rận đốt.

Dược lực học

Dipolac G phối hợp tác động của ba chất kháng viêm, kháng nấm và chống nhiễm khuẩn:

Betamethasone: Là một corfticosteroid, có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và gây co mạch.

Gentamicin: Diệt khuẩn tại chỗ đối với các loại vi khuẩn nhạy cảm bao gồm liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A, tụ cầu khuẩn, các vi khuẩn gram âm như Pseudomonas aeruginosa, Aerobacier aerogenes, Escherichia coli, Proteus vulgaris và Klebsiella pneumoniae.

Clotrimazole: Là dẫn xuất của imidazole có tác dụng kìm hãm và diệt nấm thuộc các chủng Candida spp, Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và Trichomonas.

Dược động học

Dipolac G ở dạng kem bôi ngoài da có tỉ lệ hấp thu vào tuần hoàn rất thấp, hầu như không có.

Cách dùng Kem Dipolac G

Cách dùng

Thuốc dùng bôi ngoài da. 

Liều dùng

Thoa lên vùng bị tổn thương một lớp mỏng, ngày 2 - 3 lần cho đến khi lành hẳn.

Ngưng dùng nếu có triệu chứng mẫn cảm với thuốc hoặc bị ngứa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể do sử dụng tại chỗ quá mức hay kéo dài. Quá liều corticoid có thể cho các biểu hiện tăng tiết hormone tuyến thượng thận, thường là có hồi phục. Clotrimazole hầu như không có quá liều khi dùng tại chỗ. Quá liều gentamicin khi sử dụng tại chỗ có thể gia tăng sự phát triển của các vi khuẩn không nhạy cảm. Điều trị thích hợp đối với các triệu chứng tăng tiết hormone tuyến thượng thận cấp.

Trong trường hợp ngộ độc mạn tính, nên ngưng thuốc từ từ. Nếu xuất hiện sự tăng trưởng của các vi khuẩn không nhạy cảm, ngưng sử dụng ngay Dipolac G và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Dipolac G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Tại chỗ

  • Cảm giác nóng rát, ngứa, kích thích da, khô da, teo da, viêm da do dị ứng, giảm sắc tố da, rậm lông.

Toàn thân

  • Cường vỏ thượng thận (khi dùng lượng lớn kéo dài hoặc bôi trên diện rộng). 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 18 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.