Thuốc tiêm Diprospan Injection (5+2)mg/ml Merck điều trị các bệnh cơ xương và mô mềm, dị ứng (1 ống x 1ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 34 phút
Thuốc tiêm Diprospan Injection (5+2)mg/ml Merck điều trị các bệnh cơ xương và mô mềm, dị ứng (1 ống x 1ml)
Mô tả

Thuốc Diprospan Injection được sản xuất bởi Schering - Plough Labo N.V., có thành phần chính là betamethasone dipropionate và betamethasone disodium phosphate, được chỉ định để điều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. Tuy nhiên, điều trị bằng hormone corticosteroid chỉ có tính hỗ trợ chứ không thể thay thế cho điều trị thông thường.

Thuốc Diprospan Injection được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Hộp 1 ống 1 ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ MSD
Số đăng ký VN-15551-12
Dạng bào chế Hỗn dịch tiêm
Quy cách Chai
Thành phần Betamethasone disodium phosphate, Betamethasone dipropionate
Nhà sản xuất Bỉ
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc tiêm Diprospan Injection (5+2)mg/ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Betamethasone disodium phosphate 2mg
Betamethasone dipropionate 5mg

Công dụng của Thuốc tiêm Diprospan Injection (5+2)mg/ml

Chỉ định

Thuốc Diprospan Injection được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. Điều trị bằng hormone corticosteroid chỉ có tính hỗ trợ chứ không thể thay thế cho điều trị thông thường.
  • Bệnh cơ xương và mô mềm: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống dạng thấp, viêm mõm lồi cầu, viêm rễ thần kinh, đau xương cụt đau dây thần kinh hồng, đau lưng, vẹo cổ, hạch ngang, gai xương, viêm mạch. 
  • Bệnh dị ứng: Hen phế quản mạn (bao gồm điều trị hỗ trợ cho những con hen), sốt cỏ khô, phù mạch thần kinh, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc kinh niên, phản ứng thuốc, bệnh huyết thanh, vết đốt của côn trùng.
  • Bệnh về da: Viêm da dị ứng (chàm hình đồng xu); viêm da thần kinh (lichen simplex khu trú); viêm da tiếp xúc viêm đa năng do ánh nắng; mề đay; lichen phăng rộng hoại tử mỡ do tiểu đường, rụng tóc từng vùng, lupus ban đỏ dạng đĩa, vảy nến, sẹo lồi; bệnh pemphigus; viêm da dạng herpes, trứng cá dạng nang.
  • Bệnh hệ tạo keo: Lupus ban đỏ rải rác, bệnh cứng bì; viêm da cơ viêm; quanh động mạch dạng nốt. 
  • Bệnh tần sản: Kiểm soát giảm tạm thời bệnh bạch cầu và u bạch huyết ở người lớn, bạch cầu cấp ở trẻ em.
  • Những bệnh khác: Hội chứng sinh dục - thương thận, viêm kết tràng loét, viêm hồi tràng, bệnh sprue; các bệnh chân (viêm bao hoạt dịch có chai cứng, cứng ngón chân cái, năm ngón chân vẹo vào trong), các bệnh cần phải tiêm dưới kết mạc, rối loạn tạo máu có đáp ứng với corticosteroid, viêm thận và hội chứng thận hư.
  • Có thể điều trị Diprospan Injection trong thiếu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát nhưng nên bổ sung thêm mineralocorticosteroid nếu có thể. 

Diprospan Injection được khuyến cáo

  • Tiêm bắp trong những bệnh đáp ứng với corticosteroid dùng toàn thân.

  • Tiêm trực tiếp vào mô mềm khi có chỉ định.

  • Tiêm vào trong khớp và quanh khớp trong bệnh khớp.

  • Tiêm vào trong tên thương trong những bệnh da khác. 

  • Tiêm tại chỗ trong một vài bệnh viêm và nang ở chân. 

Dược lực học

Các cơ chế hoạt động chính xác của corticosteroid hiện vẫn không được hiểu biết một cách rõ ràng. Ở liều dược lý, các glucocorticoid tự nhiên và các glucocorticoid tổng hợp, ví dụ như betamethasone, chủ yếu được dùng vì tác dụng kháng viêm và/hoặc tác dụng ức chế miễn dịch.

Betamethasone không tác động nhiều đến hoạt tính của hormon mineralocorticosteroid, do đó trong các trường hợp suy tuyến thượng thận có thể xảy ra, điều trị chỉ bằng betamethasone riêng lẻ có thế là chưa đầy đủ.

Các chất tổng hợp tương tự hormôn vỏ thượng thận, bao gồm betamethasone diprodionate và betamethasone disodium phosphate được hấp thu ngay từ vị trí tiêm, giúp mang lại các tác dụng điều trị tại chỗ và toàn thân cũng như là các hiệu quả dược lí khác.

Diprospan Injection là một chế phẩm kết hợp các ester của betamethasone tan được và tan rất ít trong nước cho hiệu quả kháng viêm mạnh, chống thấp khớp và chống dị ứng mạnh trong việc điều trị các bệnh đáp ứng với corticosteroid. Tác dụng điều trị nhanh chóng là do este tan được trong nước, betamethasone disodium phosphate, được hấp thụ nhanh sau khi tiêm. Tác dụng kéo dài của thuốc đạt được là do betamethasone dipropionate, là chất chỉ tan ít trong nước và trở thành kho dự trữ cho sự hấp thu dần dần, do đó giúp kiểm soát được các triệu chứng trong khoảng thời gian dài. Với kích thước tinh thể nhỏ của betamethasone dipropionate cho phép sử dụng kim tiêm nhỏ (đến cỡ 26) dùng tiêm trong da và tiêm vào vùng tổn thương.

Các glucocorticosteroid như betamethasone gây những tác dụng chuyển hóa mạnh mẽ, đa dạng và làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với những kích thích khác nhau.

Betamethasone có đặc tính glucocorticosteroid cao và có đặc tính mineralocorticosteroid yếu.

Dược động học

Cũng như các glucocorticosteroid khác, betamethasone được chuyển hóa ở gan. Về mặt hóa học, betamethasone có khác biệt đáng kể so với corticosteroid tự nhiên, điều đó giải thích sự khác biệt về mặt chuyển hóa của nó. Thời gian bán thải trong huyết tương của betamethasone dùng đường uống hoặc tiêm là > 300 phút, trong khi thời gian bán thải của hydrocortisone là xấp xỉ 90 phút. Ở bệnh nhân bị bệnh gan, tốc độ thanh thải betamethasone chậm hơn so với bệnh nhân có gan bình thường.

Có vẻ như hiệu quả sinh học của corticosteroid bị ảnh hưởng nhiều bởi corticosteroid tự do hơn là tổng nồng độ corticosteroid trong huyết tương. Betamethasone liên kết với protein huyết tương một cách đáng kể (trung bình khoảng 62,5%); tuy nhiên, ở nồng đồ huyết tương bình thường, tỉ lệ liên kết protein của hydrocortisone là 89%. Dù cho nồng độ trong huyết tương của betamethasone cao gấp 100 lần hydrocortisone thì cũng không ảnh hưởng đến sự liên kết của hydrocortisone, bởi vì betamethasone được liên kết chủ yếu với albumin.

Không thấy có mối liên quan cụ thể nào giữa nồng độ corticosteroid trong máu (dạng toàn thể hoặc dạng tự do) với hiệu quả điều trị, do tác dụng dược lực của corticosteroid được kéo dài đến sau thời điểm corticosteroid được phát hiện trong huyết tương. Trong khi thời gian bán thải của betamethasone khi được dùng theo đường toàn thân là > 300 phút, thời gian bán thải sinh học là 36 đến 54 giờ.

Cách dùng Thuốc tiêm Diprospan Injection (5+2)mg/ml

Cách dùng

Thuốc Diprospan Injection dùng đường tiêm.

Liều dùng

Liều dùng không cố định và nên được điều chỉnh dựa trên từng bệnh cụ thế, mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. 

Nên duy trì hoặc điều chỉnh liều khởi đầu cho đến khi có đáp ứng tốt. Nếu đáp ứng lâm sàng không tốt sau một thời gian thích hợp thì nên ngừng dùng Diprospan Injection và thay bằng phương pháp điều trị thích hợp khác.

Dùng toàn thân

Để sử dụng toàn thân, trong phần lớn các trường hợp điều trị thường bắt đầu từ 1 đến 2 ml và nhắc lại nếu cần thiết. Tiêm bắp sâu (IM) vào vùng mông. Liều dùng và khoảng cách giữa các liều dùng phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và đáp ứng điều trị có thể cần dùng liều khởi đầu 2 ml trong trường hợp bệnh nặng như lupus ban đỏ hoặc con hen, khi mà cần phải điều trị bằng phác đồ thích hợp để cứu tính mạng bệnh nhân.

Dùng tại chỗ

Hiếm khi phải dùng kết hợp với một thuốc gây tê tại chỗ. Nếu cần dùng kết hợp với thuốc gây tê tại chỗ, có thể trộn Diprospan Injection (trong bơm tiêm, không trộn trong lọ thuốc) với procaine hydrochloride hoặc lidocaine 1% hoặc 2%, sử dụng những thuốc không chứa paraben. Cũng có thể dùng các thuốc gây tê tại chỗ tương tự. Không nên dùng với các thuốc gây tê chứa methylparaben, propylparaben, pherol, vv. Trước tiên nên rút liều đề nghị của Diprospan Injection từ lọ vào bơm tiêm, sau đó rút thuốc gây tê vào bơm tiêm và lắc kỹ. 

Trong viêm cấp bao hoạt dịch dưới delta, dưới mỏm cùng vai, mỏm khuỷu và trước xương bánh chè, tiêm Diprospan Injection 1 - 2 ml vào bao hoạt dịch có thể giảm đau và phục hồi vận động hoàn toàn trong vài giờ. Có thể điều trị viêm bao hoạt dịch mạn tính với liều thấp hơn khi đã kiểm soát được các triệu chứng cấp. Có thể làm giảm viêm bao gân cấp, viêm gân và viêm quanh gân bằng một mũi tiêm Diprospan Injection. Đối với các thể mạn tính của những bệnh nêu trên, tùy thuộc tình trạng bệnh nhân để cân nhắc tiêm nhắc lại. 

Có thể giảm đau, giảm nhức và giảm cứng khớp trong viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi tiêm 0,5 ml đến 2 ml Diprospan Injection vào trong khớp. Trong phần lớn các trường hợp, thời gian thuyên giảm với mức độ khác nhau trong cả hai bệnh trên là 4 tuần hoặc hơn nữa.

Diprospan Injection được dung nạp tốt vào khớp và mỏ quanh khớp khi tiêm vào trong ổ khớp. Liều đề nghị tiêm trong ổ khớp: Khớp lớn (gối, háng, vai) là 1 đến 2 ml, khớp vừa (khuỷu tay, cổ tay, cổ chân) là 0,5 đến 1 ml, khớp nhỏ (bàn chân, bàn tay, ngực) là 0,25 đến 0,5 ml. 

Các bệnh da liễu có thể đáp ứng với tiêm Diprospan Injection vào trong tổn thương. Do tác dụng toàn thân của thuốc yếu nên một vài tổn thương không được điều trị trực tiếp. Trong điều trị tổn thương, liều Diprospan Injection tiêm trong da được đề nghị là 0,2 ml/cm2. Tổng liều Diprospan Injection được tiêm ở tất cả các vị trí không nên vượt quá 1 ml mỗi tuần.

Có thể sử dụng Diprospan Injection hiệu quả trong những bệnh lý ở chân mà có đáp ứng với điều trị bằng corticosteroid. Có thể kiểm soát bệnh viêm bao thanh mạc dưới chỗ chai cứng bằng tiêm 0,25 mg mỗi lần và liên tiếp 2 lần. Liều đề nghị với khoảng cách giữa các liều là 1 tuần như sau: Viêm bao thanh mạc dưới chỗ chai cứng hoặc mềm là 0,25 đến 0,5 ml, viêm bao hoạt dịch dưới lồi xương gót là 0,5 ml; viêm bao hoạt dịch do cứng ngón chân cái là 0,5 ml; viêm bao hoạt dịch do 5 ngón chân vẹo vào nhau là 0, 5 ml; nang bao khớp là 0,25 đến 0,5 ml; đau dây thần kinh Morton (đau nhức các xương bàn chán) là 0,25 đến 0,5 ml; viêm quanh gân là 0,5 ml; viêm màng bao quanh xương hộp là 0,5 ml và viêm khớp cấp do goute là 0,5 đến 1 ml.

Sau khi có đáp ứng tốt thì nên xác định liều duy trì thích hợp bằng cách giảm tăng lượng nhỏ liều khỏi đầu trong những khoảng thích hợp cho đến khi đạt được liều thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp. 

Nếu bệnh nhân tiếp xúc với môi trường căng thẳng mà không liên quan đến bệnh hiện có thể có thể tăng liều Diprospan Injection. Nếu cần ngưng thuốc sau thời gian điều trị kéo dài thì nên giảm liều từ từ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều cấp do glucocoticosteroide, kể cả betamethasone, thường không đe dọa tính mạng. Trừ trường hợp quá liều trầm trọng, dùng quá liều glucocorticosteroid trong vòng vài ngày hầu như không gây ra tác hại nghiêm trọng, trừ những trường hợp chống chỉ định đặc biệt, như bệnh nhân tiểu đường, glaucome, hoặc loét dạ dày tiến triển, hoặc bệnh nhân đang dùng những thuốc digitalis, thuốc chống đông loại coumarine hoặc thuốc lợi tiểu làm mất kail.

Điều trị

Các biến chứng do ảnh hưởng chuyển hóa của corticosteroid hoặc từ những tác động có hại của bệnh chính hoặc bệnh kết hợp hoặc từ những tương tác thuốc nên được điều trị thích hợp.

Duy trì đầy đủ lượng nước uống vào và kiểm soát điện giải trong huyết thanh và trong nước tiểu, đặc biệt chú ý tới cân bằng natri và kali. Nếu cần thiết, điều chỉnh mất cân bằng điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều? 

Thuốc chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi và giám sát bởi nhân viên y tế, nên không có trường hợp quên liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Diprospan Injection, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng phụ của Diprospan Injection cũng giống như những tác dụng phụ được báo cáo khi dùng các corticosteroid khác, liên quan đến liều dùng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng phụ này có thể hồi phục hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều dùng; nói chung ngừng thuốc là thích hợp nhất.

Rối loạn nước và chất điện giải

Giữ natri, mất kali, kiềm máu giảm kali, giữ nước, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm, cao huyết áp.

Hệ cơ xương

Nhược cơ, bệnh cơ do corticosteroid, giảm khối cơ; làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ trong bệnh nhược cơ nặng; loãng xương; gẫy lún cột sống; hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi và xương cánh tay; gẫy bệnh lý các xương dài; đứt gân; mất ổn định khớp (do tiêm nhắc lại nhiều lần trong khớp).

Hệ tiêu hoá

Nấc; loét dạ dày sau đó có thể gây thủng và xuất huyết; viêm tụy; chướng bụng; viêm loét thực quản.

Da

Chậm lành vết thương; teo da; mỏng da, đốm xuất huyết và vết bằm máu; ban đỏ trên mặt; tăng tiết mồ hôi, mắt các phản ứng với test trên da; các phản ứng như viêm da dị ứng, mè đay, phù mạch thần kinh.

Thần kinh

Co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (u não giả) thường sau khi điều trị, chóng mặt; đau đầu.

Nội tiết

Kinh nguyệt bất thường; biểu hiện giống Cushing; ức chế sự phát triển của phôi bên trong tử cung hoặc sự tăng trưởng của trẻ; không đáp ứng thứ phát thượng thận và tuyến yên, nhất là trong giai đoạn stress như chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh tật; giảm dung nạp carbohydrate, bộc phát triệu chứng của tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường.

Mắt

Đục thuỷ tinh thể dưới bao; tăng áp lực nội nhãn, glaucome; lồi mắt.

Chuyển hoá

Cân bằng nitơ âm tính do dị hoá protein.

Tâm thần

Sảng khoái, cảm giác lơ lửng; trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện tâm thần thực sự; thay đổi nhân cách; mắt ngủ.

Tác dụng phụ khác

Phản ứng giống phản vệ hoặc quá mẫn và tụt huyết áp hoặc phản ứng giống shock.

Các tác dụng phụ khác liên quan đến điều trị bằng corticosteroid đường tiêm, nhưng hiếm bao gồm mù do tiêm bên trong tổn thương quanh mặt và đầu, tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố, teo da và teo mô dưới da, abscess vô khuẩn, đỏ da sau tiêm (sau khi tiêm trong khớp) và bệnh khớp giống Charcot.

Hướng xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 18 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.