Thuốc Domever 25mg Domesco điều trị suy tim sung huyết (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Domever 25 của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO, thành phần chính Spironolacton 25mg là một loại thuốc lợi tiểu được chỉ định dùng điều trị các bệnh cổ trướng do xơ gan, phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron,... |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Domesco |
| Số đăng ký | VD-11909-10 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Spironolactone |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Domever 25mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Spironolactone | 25mg |
Công dụng của Thuốc Domever 25mg
Chỉ định
Thuốc Domever 25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Suy tim sung huyết.
- Xơ gan cổ trướng và phù nề.
- Cổ trướng ác tính.
- Hội chứng thận hư.
- Chẩn đoán và điều trị tăng aldosteron tiên phát.
Dược lực học
Spironolacton là chất đối kháng mineralocorticoid, tác dụng qua việc ức chế cạnh tranh với aldosteron và các mineralocorticoid khác, tác dụng chủ yếu ở ống lượn xa, kết quả là tăng bài tiết natri và nước.
Spironolacton làm giảm bài tiết các ion kali, amoni (NH4+) và H+. Cả tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp đều qua cơ chế đó.
Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 – 3 ngày khi ngừng thuốc. Vì vậy không dùng spironolacton khi cần gây bài niệu nhanh.
Sự tăng bài tiết magnesi và kali của các thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton.
Spironolacton và các chất chuyển hóa chính của nó (7 alpha – thiomethyl – spironolacton và canrenon) đều có tác dụng kháng mineralocorticoid.
Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị. Vì spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với aldosteron, liều dùng cần thiết được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Tăng aldosteron tiên phát hiếm gặp. Tăng aldosteron thứ phát xảy ra trong phù thứ phát do xơ gan, hội chứng thận hư và suy tim sung huyết kéo dài và sau khi điều trị với thuốc lợi tiểu thông thường.
Tác dụng lợi tiểu được tăng cường khi dùng phối hợp Domever 25mg với các thuốc lợi tiểu thông thường, spironolacton không gây tăng acid uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid liều cao.
Dược động học
Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều.
Sinh khả dụng tương đối là trên 90 % so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyetylen glycol, dạng hấp thu tốt nhất.
Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật.
Cách dùng Thuốc Domever 25mg
Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống. Uống mỗi ngày 1 lần trong bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn
Phù do suy tim sung huyết:
-
Liều ban đầu: 100mg/ngày uống 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Liều dao động từ 25mg – 200mg/ngày. Liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
Suy tim nặng (Độ III-IV theo NYHA):
-
Điều trị kết hợp với liệu pháp chuẩn nên bắt đầu với liều 25mg/lần/ngày nếu kali huyết thanh ≤5,0mEg/l và creatinin huyết thanh ≤2,5mg/dl. Những bệnh nhân dung nạp với liều 25mg/lần/ngày có thể tăng liều lên đến 50mg/lần/ngày khi được chỉ định lâm sàng. Những bệnh nhân không dung nạp với liều 25mg/lần/ngày có thể giảm liều 25mg, uống cách ngày.
Xơ gan cổ trướng và phù nề:
-
Nếu tỉ lệ Na+/K+ niệu lớn hơn 1,0, uống 100 mg/ngày. Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1,0, uống 200mg-400mg/ngày. Liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
Cổ trướng ác tính:
-
Liều ban đầu thông thường là 100 mg- 200 mg/ngày. Trong những trường hợp nặng, liều có thể được tăng dần lên đến 400 mg/ngày. Khi phù được kiểm soát, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
Hội chứng thận hư:
-
Liều thông thường là 100 mg – 200 mg/ngày. Sử dụng spironolacton khi chỉ dùng glucocorticoid không đủ hiệu quả.
Chẩn đoán và điều trị tăng aldosteron tiên phát:
Aldosteron có thể được sử dụng như một biện pháp chẩn đoán ban đầu cho cường aldosteron tiên phát khi bệnh nhân có chế độ ăn bình thường.
-
Thử nghiệm dài: Uống spironolacton với liều 400mg/ngày trong 3-4 tuần. Sự khắc phục tình trạng hạ kali huyết và tăng huyết áp cung cấp bằng chứng để chẩn đoán cường aldosteron tiên phát.
-
Thử nghiệm ngắn: Uống spironolacton với liều 400mg/ngày trong 4 ngày. Nếu kali huyết thanh tăng trong suốt thời gian uống spironolacton nhưng giảm khi ngừng uống spironolacton, chẩn đoán cường aldosteron tiên phát nên được xem xét.
Sau khi đã chẩn đoán cường aldosteron bằng các phương pháp kiểm tra rõ ràng hơn, spironolacton có thể được sử dụng ở liều 100 mg – 400 mg/ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. Đối với những bệnh nhân không thích hợp để phẫu thuật, spironolacton có thể được sử dụng để điều trị duy trì lâu dài với liều thấp nhất có hiệu quả theo từng người bệnh.
Người cao tuổi
-
Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và tăng liều theo yêu cầu để đạt được lợi ích tối đa. Nên cẩn thận đối với bệnh nhân suy gan và suy thận nặng vì có thể làm thay đổi sự chuyển hóa và thải trừ thuốc.
Trẻ em
-
Liều khởi đầu 1-3 mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Liều nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng và dung nạp.
-
Trẻ em chỉ được điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nhi khoa. Dữ liệu sẵn có trên trẻ em còn hạn chế.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều Domever 25mg cấp tính có thể biểu hiện bằng buồn ngủ, rối loạn tâm thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt hoặc tiêu chảy. Có thể xảy ra hạ natri huyết hoặc tăng kali huyết nhưng gần như không liên quan với quá liều cấp tính.
Các triệu chứng của tăng kali huyết có thể biểu hiện như dị cảm, yếu ớt, liệt cơ hoặc co thắt cơ và có thể khó phân biệt trên lâm sàng với hạ kali huyết. Thay đổi điện tâm đồ là dấu hiệu cụ thể sớm nhất của rối loạn kali.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Các triệu chứng có thể cải thiện sau khi ngừng thuốc. Các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm bù dịch và chất điện giải có thể được chỉ định.
Đối với tăng kali máu, cần giảm lượng kali đưa vào cơ thể, uống thuốc lợi tiểu bài tiết kali, truyền tĩnh mạch glucose với insulin tác dụng ngắn hoặc uống nhựa trao đổi ion.
Làm gì khi quên 1 liều?
Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Chứng vú to ở đàn ông có thể tiến triển liên quan với sử dụng spironolacton. Sự tiến triển liên quan đến cả mức liều lượng và thời gian điều trị và thường hồi phục khi ngưng thuốc. Chứng vú to ở đàn ông có thể tồn tại trong một số trường hợp nhưng rất hiếm.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
- U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp): U vú lành tính.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu (bao gồm mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu.
- Gan mật: Chức năng gan bất thường.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn điện giải, tăng kali huyết.
- Cơ xương: Chuột rút.
- Thần kinh: Chóng mặt.
- Tâm thần: Thay đổi ham muốn tình dục, lẫn lộn.
- Sinh sản và tuyến vú: Rối loạn kinh nguyệt, đau ngực.
- Da và các mô dưới da:
- Hội chứng Stevens-Johnson (SJS).
- Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).
- Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS).
- Rụng tóc.
- Rậm lông.
- Ngứa, phát ban, nổi mề đay.
- Thận và tiết niệu: Suy thận cấp
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Domesco