Thuốc Domide 50mg TTY Biopharm điều trị đa u tủy, u phong quầng đỏ (6 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Domide dùng phối hợp điều trị các bệnh nhân đau tủy > 65 tuổi chưa qua điều trị hoặc không đủ tiêu chuẩn để hóa trị liều cao, phối hợp điều trị trước khi hóa trị liều cao ở bệnh nhân đa u tủy chưa điều trị. Hiệu quả của thalidomid khi sử dụng phối hợp với dexamethason dựa trên tỷ lệ đáp ứng. Điều trị cấp tính các biểu hiện trên da mức độ trung bình và nặng của bệnh u phong quầng đỏ (ELN). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
TTY BIOPHARM |
| Số đăng ký | VN2-243-14 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Thalidomide |
| Nhà sản xuất | Đài Loan |
| Nước sản xuất | Đài Loan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Domide 50mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Thalidomide | 50mg |
Công dụng của Thuốc Domide 50mg
Chỉ định
Thuốc Domide chỉ định điều trị trong các trường hợp:
Bệnh đa u tủy:
- Thuốc Domide phối hợp với melphalan và prednisolon được chỉ định điều trị các bệnh nhân đau tủy > 65 tuổi chưa qua điều trị hoặc không đủ tiêu chuẩn để hóa trị liều cao.
- Phối hợp với dexamethason được chỉ định điều trị trước khi hóa trị liều cao ở bệnh nhân đa u tủy chưa điều trị.
- Hiệu quả của thalidomid khi sử dụng phối hợp với dexamethason dựa trên tỷ lệ đáp ứng. Không có các nghiên cứu có kiểm soát chứng minh khả năng tăng thời gian sống.
Bệnh u phong quầng đỏ (ELN):
- Thuốc Domide được chỉ định điều trị cấp tính các biểu hiện trên da mức độ trung bình và nặng của bệnh ENL.
- Không được chỉ định dùng đơn trị liệu cho bệnh ENL khi bị viêm thần kinh mức độ trung bình và nặng.
- Cũng được chỉ định điều trị duy trì để dự phòng và giảm các biểu hiện trên da của bệnh ENL tái phát.
Dược lực học
Cơ chế tác động của thalidomid chưa được biết rõ. Thalidomid có tính chất điều biến miễn dịch, chống viêm và chống tạo mạch. Các số liệu nghiên cứu in vitro và nghiên cứu lâm sàng cho thấy tác dụng miễn dịch của hợp chất này thay đổi nhiều dưới các điều kiện khác nhau nhưng có liên hệ đến sự ức chế sản xuất yếu tố hoại tử khối u (NF-a và giảm các phần tử dính kết trên bề mặt tế bào có chọn lọc liên quan đến sự di chuyển bạch cầu. Ví dụ, dùng thalidomid được báo cáo là làm giảm lượng TNI-d tuần hoàn ở các bệnh nhân bị u phong quầng đỏ (ENL), tuy nhiên, nó làm tăng TNF-a huyết tương ở các bệnh nhân dương tính HIV.
Các tính chất điều biển miễn dịch và kháng viêm khác của thalidomid có thể bao gồm ức chế tổng hợp prostaplandin liên quan đến đại thực bào, điều biến sự sản xuất interleukin-10 và interleukin-12 bởi các tế bào đơn nhân ở máu ngoại biên. Dùng thalidomid điều trị bệnh nhân đa u tuy làm tăng số lượng tế bào NK tuần hoàn, tăng nồng độ huyết tương của interleukin-2 và interferon-gamma.
Thalidomid ức chế sự tạo mạch ở mô hình nuôi cấy động mạch nhau thai người in vitro. Quá trình tạo mạch bị ức chế bởi thalidomid có thể bao gồm sự sinh sản các tế bào nội mô.
Dược động học
Hấp thu:
Chưa có sinh khả dụng tuyệt đối của thalidomid ở người do tính tan yếu trong nước.
Trong các nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh và người bị bệnh Hansen, thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là 2.9 đến 5.7 giờ, cho thấy thalidomid được hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Mức độ hấp thu (xác định bằng vùng dưới đường cong nồng độ [AUC]) tỷ lệ với liều dùng ở người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh (Cmax) tăng ít hơn tỷ lệ tăng liều dùng. Nồng độ Cmax tăng ít hơn tỷ lệ tăng liều dùng, cùng với tăng giá trị Tmax, cho thấy tính tan yếu của thalidomid trong nước có thể làm cán trở tốc độ hấp thu. Dùng thalidomid đồng thời với một bữa ăn giàu chất béo làm thay đổi nhẹ (<10%) giá trị AUC và Cmax: Tuy nhiên, nó làm tăng Tmax đến khoảng 6 giờ.
Phân bố:
Trong huyết tương người, gắn kết protein trung bình là 55% và 66%, tương ứng với (+)-(R)- và (-) (S)-thalidomid. Nghiên cứu dược động học thalidomid ở các bệnh nhân nam dương tính HIV dùng thalidomid 100 mg/ngày, thalidomid được tìm thấy trong tinh dịch.
Chuyển hóa:
Hiện tại, đường chuyển hóa chính xác của thalidomid ở người chưa được biết. Bản thân Thalidomid không được chuyển hóa nhiều ở gan, nhưng dường như bị thủy phân không có enzym trong huyết tương tạo thành nhiều sản phẩm. Trong một nghiên cứu lặp lại dùng thalidomid 200mg cho 10 nữ khỏe mạnh trong 18 ngày, dược động học của thalidomid tương tự nhau vào ngày đầu và ngày cuối dùng thuốc.
Điều này cho thấy thalidomid không tạo ra hoặc ức chế sự chuyển hóa của chính nó.
Thải trừ:
Thời gian bán hủy trung bình khoảng 5 đến 7 giờ sau khi uống liều đơn và không thay đổi khi uống nhiều liều.
Như đã nêu trong phần chuyển hóa, hiện nay đường chuyển hóa chính xác của thalidomid chưa được biết. Bản thân Thalidomid có độ thanh thải qua thận 1,15 ml/phút, dưới 0.7% liều dùng được bài tiết ra nước tiểu ở dạng không đổi. Sau khi dùng liều đơn, không tìm thấy thalidomid trong nước tiểu sau 48 giờ. Mặc dù thalidomid được thủy phân thành một số chất chuyển hóa, chỉ một lượng rất nhỏ (0.02% liều dùng) 4-Oll-thalidomid dược tìm thấy trong nước tiểu sau khi dùng thuốc 12 đến 24 giờ.
Cách dùng Thuốc Domide 50mg
Cách dùng
Tuân theo tất cả các hướng dẫn trong văn bản đồng ý khi sử dụng Domide. Thuốc kê đơn cho phụ nữ có khả năng sinh sản phải đáp ứng với kết quả thử nghiệm có thai âm tính khi bắt đầu điều trị và tiếp tục trong quá trình điều trị.
Điều trị bằng thalidomid phải được bắt đầu và kiểm soát dưới sự giám sát của thầy thuốc có kinh nghiệm về hóa trị liệu và điều biển miễn dịch, có hiểu biết đầy đủ về nguy cơ của điều trị bằng thalidomid và các yêu cầu kiểm soát.
Để giảm tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, ngủ gật, an thần trong ngày, thông thường dùng 1 liều thalidomid vào buổi tối. Viên nang thalidomid nên dùng ít nhất là 1 giờ sau khi ăn.
Liều dùng
Bệnh đa u tủy
Tổng thời gian điều trị phụ thuộc vào sự dung nạp và diễn tiến bệnh của từng bệnh nhân.
Phối hợp với Melphalan và Prednison: Khuyến cáo dùng 200mg Domide mỗi ngày. Nên dùng tối đa 12 chu kỳ 4 tuần (28 ngày).
Phối hợp Dexamethason: Khuyến cáo dùng 200 mg Domide mỗi ngày. Nên dùng tối đa 4 chu kỳ 4 tuần (28 ngày). Liều dùng dexamethason là 40 mg uống vào ngày 1 - 4, 9 - 12, và 17 - 20 mỗi 28 ngày.
Các bệnh nhân bị tác dụng phụ như táo bón, buồn ngủ quá mức, hoặc bệnh thần kinh ngoại biên có thể tạm ngưng dùng thuốc hoặc dùng ở liều thấp hơn. Khi tác dụng phụ giảm bớt, có thề bắt đầu dùng thuốc lại ở liều thấp hơn hoặc dùng lại liều lúc trước tùy vào đánh giá lâm sàng.
Đối với bệnh nhân cao tuổi vận động kém, có thể cải thiện sự dung nạp bằng cách điều trị khởi đầu ở liều 50 mg/ngày và tăng liều này lên 200 mg/ngày trong vòng 4 tuần.
Bệnh u phong quầng đỏ (ENL)
Đối với 1 giai đoạn bị ENL trên da, nên bắt đầu dùng Domide ở liều 100 mg đến 300 mg/ngày, uống 1 lần với nước, nên uống trước khi ngủ, ít nhất là sau bữa tối 1 giờ. Bệnh nhân dưới 50 kg nên bắt đầu dùng liều thấp.
Bệnh nhân có phản ứng ENL nặng trên da, hoặc những người trước đây đã cần liều cao hơn để kiểm soát phản ứng, nên bắt đầu dùng Domide ở liều lên đến 400 mg/ngày uống 1 lần khi ngủ hoặc chia liều uống với nước, ít nhất là 1 giờ sau khi ăn.
Với các bệnh nhân viêm thần kinh nặng kết hợp với phản ứng ENL, có thể bắt đầu dùng corticosteroid đồng thời với Domide. Sự sử dụng steroid co thể dùng giảm dần và ngưng khi tình trạng viêm thần kinh thuyên giảm.
Nên dùng Domide liên tục cho đến khi các dấu hiệu và triệu chứng đã bớt, thông thường ít nhất là 2 tuần rồi có thể giảm dần thuốc cho bệnh nhân, giảm 50 mg mỗi 2 đến 4 tuần.
Không có các nghiên cứu có kiểm soát dùng thalidomid điều trị duy trì tránh tái phát ENL để có khuyến cáo về liều duy trì. Bệnh nhân có tiền sử phải điều trị duy trì kéo dài để tránh tái phát ENL trên da hoặc những người có quầng khi giảm liều nên duy trì liều tối thiểu đủ để kiểm soát phản ứng. Nên thử giảm liều dùng mỗi 3 đến 6 tháng, giảm 50mg mỗi 2 đến 4 tuần.
Bệnh nhân không dược dùng gấp đôi liều Domide nếu đã quên liều dùng trước. Trường hợp này, bệnh nhân quên uống 1 liều Domide nên uống càng sớm càng tốt nhưng thời gian uống không được gần với lần uống kế tiếp.
Điều chỉnh liều dùng trong điều trị
Có thể cần phải làm chậm bớt hoặc giảm liều tùy vào mức độ độc tính.
Bị huyết khối nghẽn mạch
Nên dự phòng huyết khối nghẽn mạch trong ít nhất 5 tháng đầu điều trị, đặc biệt ở các bệnh nhân có nguy cơ bị huyết khối. Các thuốc dự phòng huyết khối như là heparin khối lượng phân tử thấp hoặc warfarin được khuyến cáo.
Nên quyết định dùng các biện pháp dự phòng huyết khối nghẽn mạch sau khi đánh giá cẩn thận các nguy cơ tiềm ẩn của từng bệnh nhân.
Nếu bệnh nhân bị bất kỳ tình trạng huyết khối nghẽn mạch nào trong khi điều trị phối hợp thalidomid, ngưng điều trị và bắt đầu với trị liệu chống đông chuẩn. Khi bệnh nhân đã ổn định điều trị chống đông và đã kiểm soát được các biến chứng của huyết khối nghẽn mạch, có thể bắt đầu dùng thalidomid trở lại ở liều dùng ban đầu tùy theo đánh giá về lợi ích và nguy cơ. Bệnh nhân nên tiếp tục dùng thuốc chống đông trong khi điều trị thalidomid.
Bị bệnh thần kinh ngoại biên
Nếu bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoại biên trong điều trị phối hợp thalidomid nên ngưng điều trị. Tiếp tục kiểm soát bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân đạt độ 1 của bệnh thần kinh, có thể bắt đầu điều trị lại với 50% liều dùng lúc trước. Bất cứ lúc nào, nếu bệnh nhân có bệnh thần kinh độ 3 hoặc 4, nên chấm dứt điều trị luôn.
Bệnh nhân suy thận hoặc gan
Không có các nghiên cứu đặc thù trên bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
Không có khuyến cáo liều dùng riêng cho các bệnh nhân này. Bệnh nhân bị suy cơ quan nặng nên được theo dõi tác dụng phụ cẩn thận.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Đã có báo cáo về 3 trường hợp dùng quá liều, tất cả đều là muốn tự tử. Không có báo cáo tử vong ở liều lên đến 14,4g và tất cả bệnh nhân đều bình phục không có di chứng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dùng quá liều thalidomid.
Trường hợp quá liều, nên kiểm soát các dấu hiệu sống của bệnh nhân và có biện pháp hỗ trợ thích hợp để duy trì huyết áp và tình trạng hô hấp.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Tác dụng nguy hại nhất của thalidomid là khả năng gây quái thai ở người. Nguy cơ bị khuyết tật thai nhi nặng, chủ yếu là quái thai ngắn chi hoặc chết, đặc biệt cao trong thai kỳ. Thời gian nguy hiểm được đánh giá tùy theo nguồn thông tin, là từ 35 đến 50 ngày sau kỳ kinh cuối cùng. Nguy cơ bị các khuyết tật thai nhi nghiêm trọng khác ngoài thời gian này chưa được biết, nhưng có thể cũng quan trọng. Dựa trên các kiến thức hiện nay, không được dùng thalidomid vào bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ.
Do thalidomid hiện diện trong tinh dịch của bệnh nhân dùng thuốc, nam giới dùng thalidomid phải luôn dùng bao cao su khi có quan hệ tỉnh dục với phụ nữ có khả năng sinh sản.
Thalidomid cũng gây buồn ngủ/ngủ gật, bệnh thần kinh ngoại vi, chóng mặt/hạ huyết áp tư thế, thiếu bạch cầu trung tính, tăng lượng virus HIV.
Đã có báo cáo tính mẫn cảm với thalidomid và chậm nhịp tim ở các bệnh nhân điều trị bằng thalidomid.
Buồn ngủ, chóng mặt, nổi mẩn đỏ là các tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thalidomid.
Thalidomid đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát và không kiểm soát ở các bệnh nhân đa u tủy, ENL, và các bệnh nhân dương tính HIV. Hơn nữa, thalidomid đã được nghiên cứu trên 20 năm với các chỉ định khác nhau. Tác dụng phụ từ các nghiên cứu này được tóm tắt trong các phần sau.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 05 năm
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
TTY BIOPHARM