Thuốc Doniwell Kyung Dong điều trị tâm thần phân liệt (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Doniwell Kyung Dong điều trị tâm thần phân liệt (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Doniwell là sản phẩm của Dongsung Pharm có hoạt chất chính là levosulpiride. Đây là thuốc dùng để điều trị tâm thần phân liệt. Ngoài ra còn chỉ định hỗ trợ điều trị trong một số trường hợp rối loạn tiêu hóa liên quan đến thần kinh trung ương như: Nôn, buồn nôn; rối loạn nhu động dạ dày, ruột; trong bệnh loét dạ dày, tá tràng lành tính.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Kyung Dong
Số đăng ký VN-14201-11
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Levosulpiride
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Doniwell

Thông tin thành phần Hàm lượng
Levosulpiride 25mg

Công dụng của Thuốc Doniwell

Chỉ định

Thuốc Doniwell được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Levosulpiride chỉ định chính là điều trị tâm thần phân liệt. Ngoài ra còn chỉ định hỗ trợ điều trị trong một số trường hợp rối loạn tiêu hóa liên quan đến thần kinh trung ương như:

  • Nôn, buồn nôn.
  • Rối loạn nhu động dạ dày, ruột.
  • Trong bệnh loét dạ dày, tá tràng lành tính.

Dược lực học

Levosulpiride là một dẫn xuất benzamide có tính chất đối vận chọn lọc các receptor (D2, D3 và D4) thuộc hệ dopaminergic cả ở trung ương và ngoại vi. Levosulpiride chỉ định chính là điều trị tâm thần phân liệt, ngoài ra ở liều thấp (25mg x 3 lần/ngày). Levosulpiride có tác dụng hỗ trợ điều trị trong một số trường hợp rối loạn tiêu hóa liên quan đến thần kinh trung ương (levosulpiride có tác dụng ức chế hệ dopaminergic, có khả năng thúc đẩy nhu động ruột, làm tăng thời gian làm rỗng dạ dày, và làm giảm sự khó chịu do sự căng của dạ dày).

Dược động học

Dùng bằng đường uống, levosulpiride được hấp thu trong 4 - 5 giờ, nồng độ đỉnh của levosulpiride trong huyết tương đạt được 3 giờ sau khi uống liều 50mg là 0,25mg/l.

Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác, các nồng độ của levosulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

Levosulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận, sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.

Tỷ lệ gắn với proteine huyết tương dưới 40%, hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày.

Levosulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần. Với những ghi nhận trên lâm sàng, levosulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người, 92% liều dùng levosulpiride được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

Cách dùng Thuốc Doniwell

Cách dùng

Thuốc dạng viên nén, dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày, dùng trước bữa ăn.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Tùy theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sự quá liều có thể được biểu hiện qua các dấu hiệu loạn vận động dạng co thắt gây vẹo cổ, cứng khít hàm. Trong một vài trường hợp: Hội chứng liệt run rất trầm trọng, hôn mê.

Xử trí

Ngừng thuốc, điều trị các triệu chứng đã xảy ra.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Doniwell, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Có thể có cảm giác khát, phát ban, nôn, tiêu chảy, táo bón, tăng huyết áp. Cảm giác nóng đốt, loạn cảm giác bản thân, mất ngủ, lơ mơ, chóng mặt, đi đứng không vững, bất lực.

Thỉnh thoảng: Mất kinh ở phụ nữ, chứng vú to ở đàn ông (ngưng thuốc).

Hiếm: Run rẩy, cứng lưỡi, lo lắng, phát ban, phù nề (ngưng thuốc).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, U tủy thượng thận, Động kinh, Loét tiêu hóa, Dị ứng thuốc, Ung thư vú

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.