Thuốc xịt Dophazolin TW2 điều trị viêm mũi, viêm tai (15ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc xịt Dophazolin TW2 điều trị viêm mũi, viêm tai (15ml)
Mô tả

Dophazolin 15ml của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương 2 có thành phần chính là dexamethasone 15mg, neomycin 52500IU, xylometazoline 7,5mg. Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp viêm mũi, ngạt mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm tai, viêm tai giữa, viêm tai trong, viêm họng cấp và mạn tính…

Dophazolin 15ml được bào chế dạng dung dịch xịt mũi, đóng gói trong hộp 1 chai x 15ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam DK Pharma
Số đăng ký VD-26634-17
Dạng bào chế Dạng xịt
Quy cách Chai x 15ml
Thành phần Dexamethason phosphat, Neomycin, Xylometazolin hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc xịt Dophazolin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dexamethason phosphat 15mg
Neomycin 52.500iu
Xylometazolin hydroclorid 7.5mg

Công dụng của Thuốc xịt Dophazolin

Chỉ định

Thuốc Dophazolin 15ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm mũi, ngạt mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng,…

  • Viêm tai, viêm tai giữa, viêm tai trong,…

  • Viêm họng cấp và mạn tính.

Dược lực học

Xylometazolin hydroclorid

Được biết đến với tác dụng gây co mạch do tác động lên các thụ thể α – adrenergic ở niêm mạc mũi. Vì vậy, nó giúp giảm sung huyết và giảm lưu lượng máu tại mũi và các vùng lân cận. Chất này cho tác dụng nhanh và kéo dài.

Dexamethasone

Là một glucocorticoid tổng hợp. Đây là một chất có tác dụng chống viêm, chống dị ứng mạnh do cơ chế ngăn chặn sự giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể. Vì vậy, dexamethasone hay được ứng dụng trong điều trị các dạng viêm khác nhau.

Neomycin

Là một kháng sinh nhóm aminoglycosid. Loại này thường dùng trong các loại viêm do nhiễm khuẩn và được hấp thu rất nhanh tại vùng xịt.

Dược động học

Dexamethasone

Hấp thu

Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

Phân bố

Thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

Chuyển hoá

Chuyển hoá ở gan chậm.

Thải trừ

Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

Xylometazoline

Sau khi bơm hoặc nhỏ vào mũi, nồng độ của hoạt chất trong huyết tương rất thấp không thể kiểm tra được bằng các phương pháp phân tích thông thường hiện nay.

Neomycin

Thuốc hấp thu rất nhanh tại vùng xịt.

Cách dùng Thuốc xịt Dophazolin

Cách dùng

Bình khí dung ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. 

Lắc lọ thuốc vài lần. 

Cho ống tra mũi vào mũi và bấm nhanh và mạnh vào nút bấm ở phía trên của bình khí dung, rút ống tra mũi ra trước khi thả tay bấm. 

Hít nhẹ qua mũi trong lúc bơm thuốc sẽ giúp thuốc được phân tán tối ưu. 

Ðậy nút bảo vệ lại sau mỗi lần dùng.

Liều dùng

Khuyến cáo nên dùng thuốc theo liều chỉ định của bác sĩ.

Liều khuyến cáo

Người lớn

Xịt 3 – 4 lần/ngày.

Trẻ em trên 2 tuổi

Xịt 2 – 3 lần/ngày.

Mỗi lần xịt cách nhau 3 – 4 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Các bất lợi xảy ra khi dùng thuốc quá liều có thể là nóng, chảy nhiều nước mũi, hắt hơi nhiều hơn…

Xử trí

Hãy báo với bác sĩ hoặc người có chuyên môn để đảm bảo được xử lý kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Xịt bù nếu liều đã quên còn cách xa liều xịt tiếp theo. Không nên xịt 2 liều sát nhau vì có thể gây ra quá liều. Tuyệt đối không xịt nhiều thuốc để bù lại liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Dophazolin 15ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi và cổ họng, buồn nôn, nhức đầu, khô niêm mạc mũi, hắt hơi, nổi mẩn, ban đỏ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Sốt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.