Thuốc Dorocron MR 60mg Domesco điều trị đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Dorocron MR 60mg Domesco điều trị đái tháo đường típ 2 (2 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc Dorocron MR 60 mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, có thành phần chính là Gliclazid. Thuốc Dorocron MR 60 mg được chỉ định trong điều trị đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.

Thuốc Dorocron MR 60 mg được bào chế dưới dạng viên nén giải phóng có biến đổi. Hộp 2 vỉ x 15 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Domesco
Số đăng ký 893110317823
Dạng bào chế Viên nén giải phóng có biến đổi
Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thành phần Gliclazide
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Dorocron MR 60mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Gliclazide 60mg

Công dụng của Thuốc Dorocron MR 60mg

Chỉ định

Thuốc Dorocron MR 60 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống đái tháo đường, dẫn chất sulfonylurê. 

Gliclazid là một sulfamid hạ đường huyết, thuốc uống trị đái tháo đường. Phân tử gliclazid có dị vòng có chứa nitơ, giúp thuốc có những đặc điểm khác với các sulfonylurê khác. 

Gliclazid làm giảm đường huyết bằng cách kích thích sự tiết insulin từ các tế bào beta của đảo Langerhans. 

Ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2, gliclazid phục hồi đỉnh tiết insulin sớm khi có hiện diện của glucose và làm tăng tiết insulin ở pha thứ hai. 

Tăng đáng kể đáp ứng tiết insulin được quan sát sau một bữa ăn hay sau khi uống đường. 

Bên cạnh hiệu quả trên chuyển hóa, gliclazid còn có các đặc tính huyết mạch độc lập, gliclazid làm giảm quá trình hình thành huyết khối theo hai cơ chế: 

  • Ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu lên thành mạch.

  • Tác động lên hoạt tính phân hủy brin ở thành mạch.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng dần cho đến giờ thứ 6, đạt nồng độ ổn định từ giữa giờ thứ 6 đến giờ thứ 12 sau khi dùng thuốc. Ít có sự khác biệt giữa các cá thể. Gliclazid được hấp thu hoàn toàn. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ cũng như nồng độ hấp thu.

Phân bố

Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương vào khoảng 95%. Thể tích phân bố khoảng 30 lít. Một liều uống duy nhất hàng ngày Dorocron MR 60 mg sẽ duy trì nồng độ gliclazid có hiệu lực trong huyết tương suốt 24 giờ. 

Chuyển hóa

Gliclazid được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Bài tiết chủ yếu qua thận; dưới 1% dạng không chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy trong huyết tương. 

Thải trừ

Thời gian bán thải của gliclazid thay đổi từ 12 đến 20 giờ. 

Tuyến tính/không tuyến tính

Ở liều lên đến 120 mg, giữa liều dùng và diện tích dưới đường cong (AUC) có quan hệ tuyến tính với nhau. 

Các nhóm đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi:

Không thấy thay đổi có ý nghĩa lâm sàng trên các thông số dược động học ở bệnh nhân cao tuổi.

Cách dùng Thuốc Dorocron MR 60mg

Cách dùng

Dùng đường uống. 

Dùng cho người lớn.

Nuốt ½ viên nén hoặc cả viên nguyên vẹn. Không nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.

Uống thuốc ngày 1 lần vào bữa sáng.

Liều dùng

Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc. 

Cũng như với tất cả các thuốc hạ đường huyết khác, phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c ). 

Liều khởi đầu

Liều khởi đầu được khuyến cáo là ½ viên/ngày (30 mg/ngày).

Nếu đường huyết được kiểm soát thỏa đáng, có thể dùng liều này trong điều trị duy trì. 

Nếu đường huyết không được kiểm soát thỏa đáng, có thể tăng liều lên 1 viên (60 mg); 1 viên rưỡi (90 mg) hay 2 viên (120 mg) bằng cách tăng liều từng nấc, mỗi lần tăng liều cách nhau ít nhất một tháng, ngoại trừ ở những bệnh nhân có đường huyết không giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp này, có thể đề nghị tăng liều ngay ở cuối tuần thứ hai điều trị. 

Liều tối đa

Liều tối đa được khuyến cáo là 120 mg/ngày. 

Chuyển từ gliclazid 80 mg sang Dorocron MR 60 mg

1 viên gliclazid 80 mg có hiệu quả tương đương với ½ viên Dorocron MR 60 mg, do đó có thể chuyển từ gliclazid 80 mg sang dùng Dorocron MR 60 mg nhưng phải lưu ý đến tiến triển của đường huyết. 

Chuyển từ một thuốc hạ đường huyết dạng uống khác sang Dorocron MR 60 mg

Trong trường hợp này, nên lưu ý đến liều dùng và thời gian bán thải của thuốc hạ đường huyết đã dùng trước đó. 

Thông thường không có giai đoạn chuyển tiếp, nên bắt đầu Dorocron MR 60 mg ở liều 30 mg/ngày, sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân như đã nêu ở trên. 

Nếu chuyển tiếp từ một sulfamid hạ đường huyết có thời gian bán thải dài, có thể có một giai đoạn cửa sổ điều trị trong vài ngày nhằm tránh tác động hiệp đồng của hai thuốc, dẫn đến hạ đường huyết

Khi chuyển từ thuốc hạ đường huyết khác sang Dorocron MR 60 mg, nên áp dụng như khi mới bắt đầu điều trị, có nghĩa là nên bắt đầu Dorocron MR 60 mg ở liều 30 mg/ngày, sau đó tăng dần từng nấc liều, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác

Dorocron MR 60 mg có thể được dùng phối hợp với biguanid, các thuốc ức chế alpha-glucosidase hay insulin.

Ở những bệnh nhân không đủ kiểm soát bệnh với Dorocron MR 60 mg, có thể phối hợp với insulin nhưng phải theo dõi chặt chẽ.

Những đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân trên 65 tuổi: Dùng liều tương tự như ở người dưới 65 tuổi.

Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa: Dùng liều tương tự như ở người không suy thận nhưng phải theo dõi chặt chẽ. 

Ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ đường huyết:

  • Do dinh dưỡng kém hoặc suy dinh dưỡng. 

  • Do mắc các bệnh lý nội tiết nặng (suy thùy trước tuyến yên, suy tuyến giáp, suy thượng thận). 

  • Đang trong giai đoạn ngưng corticosteroid sau khi dùng kéo dài và/hoặc liều cao. 

  • Bệnh lý mạch máu nặng (bệnh lý mạch vành nặng, tổn thương động mạch cảnh nặng, bệnh lý mạch máu lan tỏa). 

Trong những trường hợp này nên bắt đầu dùng Dorocron MR 60 mg ở liều tối thiểu 30 mg/ngày. 

Trẻ em: Không có dữ liệu cũng như thực nghiệm trên lâm sàng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều

Vô tình hay cố ý dùng quá liều sẽ dẫn tới những dấu hiệu hạ đường huyết. Như vã mồ hôi, da tái xanh, tim đập nhanh, cảm giác đói cồn cào; các triệu chứng liên quan đến thiếu oxy não bao gồm đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, lo lắng, hồi hộp. Nặng: Lơ mơ, buồn ngủ, co giật, hôn mê dẫn đến tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. Nếu không cấp cứu kịp thời. 

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều

Trường hợp nhẹ, điều trị hạ đường huyết bằng cách cho uống ngay glucose hoặc đường 20 – 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi đường huyết. Cứ sau 15 phút lại cho uống một lần cho đến khi đường huyết trở về bình thường.

Trường hợp nặng người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải cho nhập viện cấp cứu và tiêm tĩnh mạch ngay 50 ml dung dịch glucose 20 – 30%, sau đó phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10% để tăng dần đường huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục đường huyết trong 24 – 48 giờ vì rất dễ xuất hiện hạ đường huyết tái phát. Nếu quá nặng có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thịt 1 mg glucagon. 

Thẩm phân máu không có hiệu quả để loại bỏ gliclazid do gliclazid gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên uống thuốc một ngày, không uống bù trong ngày hôm sau.

Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. 

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Dorocron MR 60 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Hạ đường huyết (xem mục thận trọng khi dùng thuốc; quá liều và cách xử trí). 

Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. Có thể tránh bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc chia ra nhiều lần. 

Một số tác dụng không mong muốn khác được ghi nhận:

  • Nổi ban ngoài da, niêm mạc: Ngứa, phát ban, nổi mày đay, hiếm khi có viêm da có bóng nước. 
  • Máu (rất hiếm): Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. 
  • Tăng ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, viêm gan (hiếm). Ngưng thuốc nếu bị vàng da tắc mật
  • Thông thường các triệu chứng này sẽ giảm khi ngưng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Tiểu đường típ 1, Suy gan, Suy thận, Hạ đường huyết, Nhiễm toan ceton, Hôn mê

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.