Dung dịch tiêm Doxorubicin Bidiphar 50mg điều trị ung thư vú, đau tuỷ Hộp 25ml

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Dung dịch tiêm Doxorubicin Bidiphar 50mg điều trị ung thư vú, đau tuỷ Hộp 25ml
Mô tả

Doxorubicin 50mg là sản phẩm của công ty Công ty cổ phần Dược Vật tư Y tế Bình Định - Bidiphar, với thành phần chính là Doxorubicin hydroclorid. Thuốc được chỉ định để điều trị ung thư.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Bidiphar
Số đăng ký 893114093323
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách Hộp x 25ml
Thành phần Doxorubicin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Doxorubicin 50mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Doxorubicin 50mg

Công dụng của Thuốc Doxorubicin 50mg

Chỉ định

Doxorubicin được chỉ định điều trị các bệnh ung thư sau:

Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).

Ung thư vú.

Ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển.

Ung thư bàng quang (dùng đường truyền thuốc vào bàng quang).

Tiền hỗ trợ và hỗ trợ trị liệu u xương ác tính.

Sarcom mô mềm tiến triển ở người lớn.

Sarcom Ewing.

U lympho ác tính cả 2 dạng: u Hodgkin và không Hodgkin.

Bệnh bạch cầu lympho cấp tính.

Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.

Đa u tủy tiến triển.

Ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc tái phát.

U Wilm.

Ung thư tuyến giáp (dạng nang, dạng nhú) tiến triển.

Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa.

U nguyên bào thần kinh tiến triển.

Ung thư dạ dày di căn.

Doxorubicin thường được sử dụng trong các phác đồ hóa trị kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác.

Dược lực học

Doxorubicin là một kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin gây độc tế bào được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces peucetius var. caecius. Hiện nay được tổng hợp từ daunorubicin. Doxorubicin kích ứng mạnh các mô và có thể gây hoại tử mô, ví dụ trong trường hợp tiêm ra ngoài mạch máu.

Hoạt tính sinh học của doxorubicin là do doxorubicin gắn vào DNA làm ức chế enzym cần thiết để sao chép và phiên mã DNA.

Doxorubicin gây gián đoạn mạnh chu kì phát triển tế bào ở giai đoạn phân bào S và giai đoạn giản phân, nhưng thuốc cũng tác dụng trên các giai đoạn khác của chu kì phát triển tế bào.

Doxorubicin có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc chống ung thư khác. Sự kháng thuốc chéo xảy ra khi khối u kháng cả doxorubicin và daunorubicin.

Dược động học

Chuyển hóa và phân bố doxorubicin vẫn đang được làm sáng tỏ.

Doxorubicin chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành doxorubicinol và các aglycon. Cần lưu ý là một vài chất chuyển hóa này cũng là các chất gây độc tế bào nhưng không độc hơn doxorubicin. Nồng độ cao các chất chuyển hóa xuất hiện nhanh trong huyết tương và qua giai đoạn phân bố với thời gian bản thái ngắn. Chuyển hóa chậm ở người bị giảm chức năng gan. Sau khi được tiêm vào tĩnh mạch, doxorubicin nhanh chóng rời khỏi máu, đi vào các mô nhất là phổi, gan, tim, lách, thận. Thể tích phân bố của
doxorubicin hydroclorid khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 700 – 1100 lít/m3.

Trong huyết tương khoảng 70% doxorubicin liên kết với protein.

Doxorubicin qua hàng rào máu – não rất ít, nhưng thuốc qua được hàng rào nhau thai.

Thuốc được chuyển hóa nhanh ở gan, tạo thành các chất chuyển hóa. trong đó có chất có hoạt tính (adriamycinol). Trong vòng 5 ngày dùng thuốc, khoảng 5% liều đào thải qua thận; trong vòng 7 ngày, khoảng 40 - 50% thải trừ qua mật. Nếu chức năng gan giảm, thải trừ chậm hơn, do vậy cần giảm liều dùng. Đồ thị giảm đến hết nồng độ doxorubicin trong máu có 3 pha: Nửa đời trung bình là 12 giờ, 3,3 giờ và khoảng 30 giờ.

Doxorubicin không dùng đường uống vì sinh khả dụng rất thấp (dưới 5%).

Cách dùng Thuốc Doxorubicin 50mg

Cách dùng

Thuốc tiêm doxorubicin nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có trình độ và nhiều kinh nghiệm trong điều trị gây độc tế bào. Ngoài ra, bệnh nhân phải được theo dõi thận trọng và thường xuyên trong thời gian điều trị.

Do nguy cơ của bệnh cơ tim thường gây tử vong, nguy cơ và lợi ích của bệnh nhân cần được xem xét trước khi điều trị.

Doxorubicin được sử dụng theo đường tĩnh mạch và truyền vào bàng quang; không được dùng đường uống, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm nội tủy. Doxorubicin có thể được tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus) trong vài phút hoặc truyền tĩnh mạch tới 1 giờ hoặc truyền tĩnh mạch liên tục đến 96 giờ.

Dung dịch thuốc được đưa vào đường truyền tĩnh mạch đang chảy của dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% trong khoảng 2 - 15 phút. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch và thoát mạch ra ngoài tĩnh mạch, hiện tượng này có thể dẫn đến tình trạng “sần vỏ cam”, giộp da, hoại tử mô cục bộ nặng. Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch trực tiếp không được khuyến cáo do nguy cơ thoát mạch.

Hướng dẫn sử dụng an toàn và xử lý loại bỏ: Doxorubicin là một tác nhân gây độc tế bào mạnh và chỉ nên được chỉ định, chuẩn bị và sử dụng bởi các chuyên gia đã được huấn luyện về việc sử dụng an toàn chế phẩm này. Cần tuân thủ các hướng dẫn sau đây khi xử lý, chuẩn bị và loại bỏ doxorubicin.

Chuẩn bị:

Nhân viên phải được đào tạo với kỹ thuật tốt để xử lý.

Nhân viên mang thai không được làm việc với thuốc gây độc tế bào này.

Các nhân viên thao tác với doxorubicin phải có những phương tiện bảo vệ: kính bảo hộ, áo choàng, găng tay dùng 1 lần và khẩu trang.

Tất cả các vật dụng được dùng để tiêm truyền hoặc vệ sinh, bao gồm cả găng tay, phải được bỏ vào trong các túi đựng chất thải loại nguy hiểm để thiêu hủy ở nhiệt độ cao (7000C).

Tất cả các vật liệu lau chùi phải được xử lý như mô tả trên.

Luôn luôn rửa tay sau khi tháo găng tay.

Nhiễm thuốc:

Trong trường hợp tiếp xúc với da hoặc màng nhầy, phải rửa thật kĩ vùng bị tiếp xúc đó với xà phòng và nước hoặc dung dịch natri bicarbonat. Tuy nhiên, cần tránh cọ rửa chỗ da đó bằng bàn chải. Một loại kem làm dịu có thể được sử dụng để giảm cảm giác đau nhức thoáng qua ở da.

Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, kéo mí mắt bị dây thuốc lên và rửa mắt với thật nhiều nước trong thời gian ít nhất là 15 phút hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm. Sau đó đưa đến bác sĩ để đánh giá y khoa.

Nếu đánh đổ thuốc hoặc rò rỉ thuốc ra ngoài, phải xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 1% hoặc đơn giản hơn với hệ đệm phosphat (pH> 8) đến khi dung dịch bị mất màu. Dùng khăn/vải thấm nước giữ trong vùng bị ảnh hưởng. Rửa 2 lần với nước. Đặt tất cả các khăn vào trong một túi nhựa và bịt kín để thiêu đốt.

Sử dụng:

Phần còn lại của thuốc cũng như tất cả các vật dụng đã được dùng để pha loãng và tiêm truyền phải được tiêu huỷ theo quy trình chuẩn của bệnh viện áp dụng đối với các tác nhân gây độc tế bào phù hợp với quy định hiện hành liên quan đến việc xử lý chất thải nguy hại.

Xử lý:

Chỉ sử dụng 1 lần. Bất kỳ phần thuốc không sử dụng hoặc chất thải nên được xử lý theo yêu cầu tại bệnh viện. Tuân thủ các hướng dẫn xử lý các thuốc gây độc tế bào.

Liều dùng

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Triệu chứng quá liều giống như tác dụng dược lý của doxorubicin. Liều dùng duy nhất 250 và 500 mg đã gây tử vong. Sự quá liều có thể gây suy cơ tim cấp trong 24 giờ và gây suy tủy nặng, ảnh hưởng mạnh nhất sau 10 – 15 ngày sử dụng.

Suy tim có thể xảy ra chậm (6 tháng sau khi dùng thuốc quá liều). Người bệnh cần được theo dõi cẩn thận, nếu có triệu chứng xuất hiện phải được điều trị ngay.

Xử trí:

Thông báo cho bác sỹ hoặc y tá.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Điều trị bằng doxorubicin thường có nhiều tác dụng không mong muốn, một số phản ứng nghiêm trọng cần được theo dõi chặt chẽ. Tần suất và loại tác dụng không mong muốn bị ảnh hưởng bởi tốc độ dùng thuốc và liều lượng. Suy tủy là một tác dụng phụ cấp tính và giới hạn liều dùng, nhưng hầu hết là thoáng qua. Các hậu quả lâm sàng của độc tính huyết học/tủy xương do doxorubicin có thể là sốt, nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết/nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng, xuất huyết, thiếu oxy mô hoặc tử vong. Buồn nôn và nôn cũng như rụng tóc được thấy ở hầu hết các bệnh nhân.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.