Siro uống Drenoxol Laboratorios điều trị bệnh đường hô hấp, viêm phế quản, hen phế quản (4 vỉ x 5 ống)
| Mô tả |
Siro uống Drenoxol là sản phẩm của Laboratorios Vitoria, S.A có thành phần chính là Ambroxol hydrochlorid có hiệu quả trong điều trị các bệnh cấp và mãn tính của đường hô hấp có liên quan đến sự tiết bất thường của phế quản và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm, đặc biệt là viêm phế quản mãn, viêm phế quản dạng hen và hen phế quản. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Laboratorios Vitoria |
| Số đăng ký | VN-21986-19 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 5 Ống |
| Thành phần | Ambroxol hydroclorid |
| Nhà sản xuất | Bồ Đào Nha |
| Nước sản xuất | Bồ Đào Nha |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Siro uống Drenoxol
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ambroxol hydroclorid | 30mg |
Công dụng của Siro uống Drenoxol
Chỉ định
Siro uống Drenoxol chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Các bệnh cấp và mãn tính của đường hô hấp có liên quan đến sự tiết bất thường của phế quản và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm, đặc biệt là viêm phế quản mãn, viêm phế quản dạng hen và hen phế quản.
Dược lực học
Ambroxol hydrochloride thuộc nhóm thuốc long đờm.
Mã ATC: R05CB06.
Ambroxol hydrochloride là một chất dẫn xuất của bromhexine, một chất tan đờm. Thuốc có tác dụng kích thích tuyến nhầy tiết dịch, và cắt đứt hệ acid glycoprotein trong đờm nhầy khiến đờm bớt nhầy dính hơn.
Ambroxol hydrochloride giúp kích thích lông nhầy hoạt động và gia tăng khả năng làm sạch của lông nhầy, làm cho việc khạc đờm loãng trở nên dễ dàng hơn.
Dược động học
Ambroxol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong khoảng từ 1 đến 3 giờ.
Sinh khả dụng tuyệt đối giảm khoảng 1/3 sau khi uống, do bị chuyển hóa lần đầu qua gan. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô và đạt nồng độ cao nhất trong phổi. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 85% và thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương từ 7 đến 12 giờ.
Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các sản phẩm chuyển hóa của thuốc (ví dụ acid dibromoanthranilic và các chất liên hợp glucuronid) được đào thải chủ yếu qua thận (~ 90%). Dưới 10% thuốc được đào thải qua thận ở dạng không chuyển hóa.
Thuốc được thải trừ chậm qua đường thẩm tách hoặc tiểu tiện cưỡng bách vì ambroxol gắn mạnh với protein ở mô, thuốc có thể tích phân bổ lớn và thể tích tái phân bố từ mô vào máu ít.
Trong trường hợp suy gan nặng, sự bài tiết ambroxol giảm từ 20 đến 40%.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng, thời gian bán thải các chất chuyển hóa của ambroxol kéo dài.
Ambroxol qua hàng rào máu não và nhau thai, thuốc cũng được tìm thấy trong sữa mẹ.
Cách dùng Siro uống Drenoxol
Cách dùng
Thuốc Drenoxol dạng siro dùng đường uống, không được dùng tiêm.
Liều dùng
Trẻ em
Liều dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi: Sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Chỉ nên sử dụng khi có sự giám sát y tế.
Liều dùng cho trẻ em 2- 5 tuổi: 5 ml/ lần (½ ống), x2 lần/ngày ( tương ứng với 30 mgAmbroxol hydroclorid/ngày).
Liều dùng cho trẻ em 5 – 12 tuổi: 5 ml/lần (½ ống), 2 – 3 lần/ngày (tương ứng với 30 – 45 mg Ambroxol hydroclorid/ngày).
Người lớn
Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:
- Trong 2-3 ngày đầu: 10 ml/lần (1 ống), 3 lần/ngày (tương ứng với 90 mg ambroxol hydroclorid/ngày).
- Sau đó: 10 ml/lần (1 ống), 2 lần/ngày (tương ứng với 60 mg Ambroxol hydroclorid/ngày)
Theo các hướng dẫn y tế, thời gian sử dụng thuốc cơ bản không bị giới hạn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên sử dụng mà không có sự tư vấn của bác sỹ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Siro uống Drenoxol mà bạn có thể gặp:
Thường gặp (ADR>1/100)
- Tiêu hóa: Có thể có ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
Ít gặp (1/1000<ADR<1/100)
- Dị ứng, chủ yếu là phát ban.
Hiếm gặp (ADR<1/1000)
- Miệng khô và tăng các transaminase.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 30 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Laboratorios Vitoria