Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20 Abbott (1 vỉ x 28 viên)
| Mô tả |
Drosperin 20 thành phần chính drospirenone 3 mg và ethinyl estradiol 20 mcg là thuốc tránh thai dùng hằng ngày, có dạng bào chế viên nén bao phim, mỗi hộp chứa 28 viên gồm: 24 viên hoạt tính (màu đỏ), 4 viên giả dược (màu trắng). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Abbott |
| Số đăng ký | 780110794924 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 28 Viên |
| Thành phần | Drospirenone, Ethinyl estradiol |
| Nhà sản xuất | Chile |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Drospirenone | 3mg |
| Ethinyl estradiol | 0.02mg |
Công dụng của Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20
Chỉ định
Thuốc Drosperin® 20 được chỉ định dùng trong trường hợp: Tránh thai.
Thuốc này chỉ dùng theo kê đơn của bác sĩ.
Dược lực học
Sự kết hợp Drospirenone và Ethinyl estradiol có tác động ức chế gonadotropin. Mặc dù cơ chế chính của hoạt động này là ngăn chặn sự rụng trứng, những biến đổi khác cũng xảy ra, gồm những thay đổi trong dịch nhầy cổ tử cung (làm tinh trùng khó vào trong tử cung) và những thay đổi màng trong tử cung (làm giảm khả năng làm tổ của trứng).
Những nghiên cứu tiền lâm sàng trên động vật và in vitro cho thấy Drospirenone không có tác động của một Androgenic, Estrogenic, Glucocorticoid, và kháng glucocorticoid. Những nghiên cứu tiền lâm sàng trên động vật cũng cho thấy rằng drospirenone có tác động kháng androgenic.
Dược động học
Hấp thu
Sinh khả dụng hấp thu của drospirenone là 76%. Sinh khả dụng hấp thu của ethinyl estradiol là gần 40%, nồng độ tối đa trong huyết tương của drospirenone và ethinyl estradiol đạt được khoảng 1 - 3 giờ sau khi uống.
Dược động học của drospirenone tỷ lệ thuận với liều đơn sau khi uống dao động trong khoảng 1 - 10mg. 10 ngày sau khi uống hàng ngày, drospirenone đạt nồng độ ổn định. Với ethinyl estradiol, nồng độ ổn định đạt được trong nửa thứ hai của chu kỳ điều trị.
Tốc độ hấp thu của drospirenone và ethinyl estradiol sau khi uống liểu đơn 2 viên cùng với thức ăn sẽ giảm Cmax khoảng 40% cho cả 2 loại, tuy nhiên mức độ hấp thu của drospirenone được duy trì không đổi. Ngược lại, mức độ hấp thu của ethinyl estradiol bị giảm khoảng 20% tùy theo tình trạng thức ăn.
Phân bố
Nồng độ huyết thanh của drospirenone và ethinyl estradiol giảm trong hai pha. Sự phân bố rõ ràng của drospirenone là khoảng 4L/kg và ethinyl estradiol khoảng 4 - 5L/kg.
Drospirenone không gắn với Globulin liên kết với hormone sinh dục (SHBG) hoặc với globulin gắn với corticoids (CBG), nhưng nó gắn với 97% protein trong huyết thanh. Ethinyl estradiol được biết đến với tỷ lệ gắn kết cao với albumin huyết thanh (xấp xỉ 98,5%), nhưng không đặc hiệu, và nó làm tăng nồng độ của SHBG và CBG trong huyết thanh.
Các tác dụng của ethinyl estradiol trên SHBG và CBG không bị ảnh hưởng bởi sự biến đổi của liều drospirenone trong khoảng 2 - 3 mg.
Chuyển hoá
2 dạng chuyển hoá chính của drospirenone được tìm thấy trong huyết thanh người là dạng axit của drospirenone được sinh ra bởi sự mở vòng lactone và 4.5 dihydrospirorenone-3-sulfate. Điều này chứng tỏ rằng những dạng chuyển hoá này không có hoạt tính dược lý.
Những nghiên cứu in vitro với các microsome gan người cho thấy, drospirenone được chuyển hoá ở mức độ ít hơn, chủ yếu với cytochrome P4503A4 (CYP3A4). Ethinyl estradiol được biết đến như một liên hợp trong chất nhầy ở ruột non và gan.
Chuyển hoá chính xảy ra bởi sự oxy hoá vòng thơm, tuy nhiên nhiều loại hoạt chất chuyển hoá được hydro hoá và methyl hoá đã được hình thành. Những chất này có mặt như là chất chuyển hoá tự do và kết hợp với glucoroid và sulfat.
Hệ CYP3A4 trong gan chịu trách nhiệm chuyển hoá 2 - hydroxyl hoá, đó là phản ứng oxy hoá chính. Chất chuyển hoá 2 – hydroxyl được biến đổi thêm bởi sự methyl hoá và glucuronic hoá trước khi thành nước tiểu và phân để đào thải ra ngoài.
Thải trừ
Nồng độ drospirenone trong huyết thanh được đặc trưng bơi thời gian bán hủy của 1 pha trong giai đoạn cuối khoảng 30 giờ sau khi uống liều đơn hoặc liều đa. Sự thải trừ của drospirenone hoàn toàn sau 10 ngày chủ yếu qua phân, 1 phần nhỏ qua nước tiểu.
Có ít nhất 20 chất chuyển hoá khác nhau được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat. Trong phân, có khoảng 17 - 20% các chất chuyển hoá được bài tiết đưới dạng glucuronid và sulfat.
Thời gian bán huỷ của pha cuối của ethinyl estradiol vào khoảng 24 giờ. Ethinyl estradiol được thải trừ không hoàn toàn. Nó được bài tiết trong nước tiểu và phân dưới dạng glucuronid và sulfate liên hợp. Chất này tham gia vào chu trình gan – ruột.
Cách dùng Thuốc tránh thai hằng ngày Drosperin 20
Cách dùng
Uống, có thể uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc không cùng bữa ăn.
Liều dùng
Để đạt được hiệu quả tránh thai tối ưu, thuốc phải được uống trong khoảng thời gian không quá 24 giờ.
Uống 1 viên mỗi ngày, cùng một thời điểm mỗi ngày, 28 viên liên tục theo thứ tự được ghi trên mặt sau hộp nhựa chưa vỉ thuốc và không bỏ bất cứ viên nào. Khoảng cách giữa 2 viên không được hơn 24 giờ.
Trong các trường hợp uống thuốc gây ra nôn hoặc khó chịu dạ dày, uống thuốc trong các bữa ăn.
Viên màu đỏ đầu tiên phải uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (ngày đầu tiên thấy kinh). Thứ tự này rất quan trọng, luôn luôn uống viên màu đỏ (có hoạt tính) đầu tiên và kết thúc bằng viên màu trắng (không có hoạt tính).
Khi bạn sử dụng hết 1 vỉ thuốc, bắt đầu ngay bằng 1 vỉ mới. Luôn giữ sẵn 1 vỉ mới để đảm bảo bạn không quên viên đầu tiên của chu kỳ kế tiếp.
Kinh nguyệt có thể xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi ngưng thuốc có hoạt tính (màu đỏ) cuối cùng. Nếu xảy ra máu nhẹ giữa các chu kỳ (nhỏ giọt) hoặc ra máu bất thường trong quá trình dùng thuốc hãy tiếp tục uống thuốc theo hướng dẫn. Dấu hiệu này thường không quan trọng nhưng nếu máu dai dẳng kéo dài cần đến gặp bác sĩ ngay.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Bất cứ thuốc nào hi dùng quá liều cũng gây hậu quả nghiêm trọng. Nếu bạn nghĩ rằng đã dùng quá liều, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức.
Dấu hiệu lâm sàng của quá liều bao gồm: Ra máu bất thường, nôn và buồn nôn.
Trong trường hợp quá liều, điều trị theo khuyến cáo dưới đây:
- Làm mọi cách để gây nôn.
- Đánh giá nồng độ kali và natri trong huyết thanh và tìm các bằng chứng gây toan chuyển hoá.
Làm gì khi quên 1 liều?
Trong trường hợp quên thuốc, phải theo chỉ sẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc theo các khuyến cáo chung sau đây:
Nếu bạn quên 1 viên có hoạt tính (màu đỏ), uống ngay khi bạn nhớ, cho dù uống 2 viên trong cùng 1 ngày, và tiếp theo uống những viên thuốc kế tiếp theo lịch trình bình thường.
Sử dụng thêm 1 phương pháp tránh thai không nội tiết hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong 7 ngày kế tiếp, ngoài việc phải tiếp tục dùng các viên Drosperin® 20 như lịch trình bình thường.
Nếu bạn quên uống 2 viên có hoạt tính liên tiếp trong tuần thứ nhất hoặc tuần thứ 2, thì uống 2 viên mỗi ngày trong 2 ngày liên tiếp tiếp theo, ở thời điểm bình thường. Sau đó uống các viên tiếp theo như lịch trình bình thường mỗi ngày 1 viên.
Trong trường hợp này, nguy cơ rụng trứng gia tăng, do đó bạn nên sử dụng thêm phương pháp tránh thai khác không nội tiết hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong 7 ngày kế tiếp, ngoài việc phải dùng các viên Drosperin® 20 còn lại như bình thường.
Nếu bạn quên uống 2 viên có hoạt tính liên tiếp trong tuần thứ ba hoặc tuần thứ tư, hoặc nếu bạn quên uống trên 3 viên có hoạt tính liên tiếp trong vòng 24 viên có hoạt tính: Bỏ các viên còn lại của vỉ thuốc và bắt đầu với viên đầu tiên của một vỉ thuốc mới ngay trong ngày kế tiếp.
Bạn nên sử dụng thêm phương pháp tránh thai không nội tiết khác hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong vòng 7 ngày sau khi quên uống viên thuốc. Có khả năng bạn sẽ không có kinh trong tháng đó, nhưng nếu không có kinh trong 2 tháng liên tiếp, hãy khám bác sĩ để xác định xem có thai hay không.
Việc quên uống các viên màu trắng không có hoạt tính trong tuần thứ 4 có thể bỏ qua, nhưng viên màu đỏ có hoạt tính của vỉ kế tiếp phải được uống đúng ngày theo kế hoạch.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Drosperin® 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thuốc có thể gây tăng nguy cơ huyết khối ở phụ nữ. Vì vậy, nếu thấy các triệu chứng sau đây, phải tới khám bác sĩ ngay:
- Nhồi máu não hoặc đột quỵ (sốt, đột nhiên mất tri thức);
- Bệnh về túi mật;
- Nhồi máu cơ tim (đau ngực dữ dội, khó thở không rõ nguyên nhân);
- Tắc mạch phổi (lo âu, bồn chồn, đau nhiều ở vùng bụng dưới, đau ngực, run rẩy, co giật, ho, cảm giác nóng, môi và miệng bỏng rát, đau đầu, tê các ngón tay, đau lưng, khung xương chậu hoặc dạ dày, tai có tiếng chuông);
- Huyết khối gây tắc mạch (đột nhiên đau bụng, đau liên tục, rất đau, ho ra máu, đột nhiên thở nông không có nguyên nhân, thay đổi về nhịp thở, thị giác, mệt mỏi, tê bì cánh tay và cẳng chân không có nguyên nhân) chủ yếu gặp ở những phụ nữ có bệnh từ trước đặc biệt là người có hút thuốc lá;
- Viêm tắc tĩnh mạch do huyết khối (da xanh tái, thay đổi màu sắc da, nhạy cảm, sưng cẳng chân và bàn chân).
Các triệu chứng không cần sự can thiệp của y tế bao gồm:
Thường gặp, ADR >1/100
Sinh sản: Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt hoặc ra máu bất thường như mất kinh (toàn toàn không có kinh nguyệt trong vài tháng), ra máu bất thường (ra máu âm đạo giữa các chu kỳ kinh), ra máu ít (chỉ ra 1 ít máu vào chu kỳ kinh), nhỏ giọt (ra máu ít giữa các chu kỳ kinh bình thường), cổ tử cung thay đổi tiết dịch; vô sinh sau ngưng thuốc.
Toàn thân: Chuột rút ở bụng hoặc bụng căng phồng; trứng cá nhẹ sau 3 tháng điều trị; sưng, đau, tăng cảm giác đau khi chạm vào vú; giác mạc thay đổi; vàng da tắc mật; thuỷ tinh thể không dung nạp thuốc, giữ muối và nước (mắt cá và bàn chân sưng).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Đau đầu hoặc đau nửa đầu (đau nhiều hoặc tăng lên thường xuyên); tăng huyết áp (làm bệnh trầm trọng hơn), rụng hoặc tăng lông cơ thể hoặc mặt; da có chấm nâu khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời; tăng hoặc giảm cân.
Sinh sản: Viêm âm đạo hoặc viêm âm đạo do nấm candida tái đi tái lại (âm đạo tiết ra dịch trắng, dầy, âm đạo ngứa, rát), thay đổi về tình dục (tăng hoặc giảm nhu cầu tình dục).
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR <1/1000
Sinh sản: U vú, chủ yếu ở bệnh nhân có bệnh từ trước.
Chuyển hoá: Gan tăng sản tế bào nhỏ ở trung tm, viêm gan hoặc ung thư biểu mô tế bào gan (đau dạ dày, đau bên cạnh hoặc vùng bụng; vàng da, vàng mắt).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Abbott