Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 5% B.Braun cung cấp amino acid (500ml)
| Mô tả |
Thuốc Aminoplasmal B.Braun 5% E được sản xuất bởi công ty B.Braun – Đức, có thành phần chính là các amino acid và các chất điện giải. Thuốc Aminoplasmal B.Braun 5% E được dùng trong các trường hợp cung cấp amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi đường uống và đường tiêu hóa là không thể thực hiện được, thiếu hoặc chống chỉ định. Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch amino acid phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lượng, ví dụ các dung dịch carbohydrat. Aminoplasmal B.Braun 5% E được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch. Chai 250 ml, chai 500 ml. Hộp 10 chai 250 ml, hộp 10 chai 500 ml. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
B.Braun |
| Số đăng ký | VN-18161-14 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách | Thùng 10 Chai x 500ml |
| Thành phần | Isoleucine, Leucine, Lysine... |
| Nhà sản xuất | Đức |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 5%
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Isoleucine | 0.625g |
| Leucine | 1.1125g |
| Lysine | 0.8575g |
| Methionine | 0.55g |
| Phenylalanine | 0.5875g |
| Threonine | 0.525g |
| Tryptophan | 0.2g |
| Valine | 0.775g |
| Arginine | 1.4375g |
| Histidine | 0.375g |
| Alanine | 1.3125g |
| Glycine | 1.5g |
| Aspartic acid | 0.7g |
| Glutamic Acid | 0.9g |
| Proline | 0.6875g |
| Serine | 0.2875g |
| Tyrosine | 0.1g |
| Sodium acetate trihydrate | 0.34025g |
| Sodium Chloride | 0.241g |
| Sodium hydroxide | 0.035g |
| Potassium acetate | 0.61325g |
| Magnesium chloride hexahydrate | 0.127g |
Công dụng của Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 5%
Chỉ định
Thuốc Aminoplasmal B.Braun 5% E được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Cung cấp amino acid như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi đường uống và đường tiêu hóa là không thể thực hiện được, thiếu hoặc chống chỉ định.
- Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch amino acid phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lương, ví dụ các dung dịch carbohydrat.
Dược lực học
Phân loại: Dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Mục đích của dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch là cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển, duy trì và phục hồi các mô của cơ thể. Các amino acid có tầm quan trọng đặc biệt vì chúng là một phần thiết yếu trong quá trình tổng hợp protein.
Các amino acid được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn amino acid nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các amino acid nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể.
Để tránh sự chuyển hóa amino acid sản xuất năng lượng, và cũng để cung cấp cho quá trình tiêu thụ năng lượng khác của cơ thể, nên dùng cùng với các chất cung cấp năng lượng (ở dạng carbohydrat hoặc chất béo). Chất điện giải được sử dụng trong dinh dưỡng tĩnh mạch giúp duy trì mức huyết thanh cần thiết cho tiến trình sinh lý của tế bào mà mức điện giải trong tế bào được điều chỉnh chặt chẽ là điều kiện tiên quyết. Thêm nữa, sự kết hợp những chất điện giải với amino acid là có lợi, do tính hằng định nội môi của mỗi chất phụ thuộc lẫn nhau.
Dược động học
Do Aminoplasmal B. Braun 5% E được truyền qua đường tĩnh mạch nên sinh khả dụng của các amino acid và các chất điện giải đạt 100%. Thành phần amino acid của Aminoplasmal B. Braun 5% E được thiết lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu lâm sàng về nồng độ các amino acid trong huyết tương khi truyền các amino acid.
Trong Aminoplasmal B. Braun 5% E nồng độ của từng amino acid đã được lựa chọn sao cho khi truyền dung dịch đó mức tăng tương đối của các amino acid trong huyết tương càng đồng đều càng tốt. Điều này có nghĩa là hằng số nội môi của các amino acid trong huyết tương được duy trì càng lâu càng tốt khi truyền Aminoplasmal B. Braun 5% E.
Phần amino acid không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hóa như sau. Nhóm amino acid được tách khỏi khung carbon bởi chuyển hóa amin. Chuỗi carbon hoặc bị oxy hóa trực tiếp thành CO2 hoặc được dùng làm chất nền trong quá trình hình thành glucose tại gan. Nhóm amin cũng được chuyển hóa tại gan thành urê.
Cách dùng Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 5%
Cách dùng
Dùng đường truyền tĩnh mạch.
Phương pháp truyền và thời gian truyền:
- Aminoplasmal B. Braun 5% E có thể được sử dụng mỗi khi dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch được chỉ định.
- Aminoplasmal B. Braun 5% E chỉ là một thành phần của dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, cung cấp amino acid phải được kết hợp với cung cấp các nguồn năng lượng, acid béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng.
Liều dùng
Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân về amino acid, chất điện giải và dịch cơ thể, phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân (tình trạng dinh dưỡng và/hoặc mức độ dị hóa nitơ do bệnh lý).
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15-17 tuổi
Liều trung bình hàng ngày: 20 - 40 ml/kg thể trọng.
-
Tương đương: 1,0 - 2,0 g amino acid/kg thể trọng.
-
Tương đương: 1400 - 2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.
Liều tối đa hàng ngày: 40 ml/kg thể trọng.
-
Tương đương: 2,0 g amino acid/kg thể trọng.
-
Tương đương: 140 g amino acid cho bệnh nhân nặng 70 kg.
-
Tương đương: 2800 ml cho bệnh nhân nặng 70 kg.
Tốc độ truyền và giọt tối đa: 2,0 ml/kg thể trọng/giờ.
-
Tương đương: 0,1 g amino acid/ kg thể trọng/giờ.
-
Tương đương: 45 giọt/ phút cho bệnh nhân nặng 70 kg
-
Tương đương: 2,34 ml/ phút cho bệnh nhân nặng 70 kg.
Trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi
Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất định hướng. Liều phải được điều chỉnh tương ứng theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh tật.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 3 - 5 tuổi: 30 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,5 g amino acid/kg thể trọng/ ngày.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 6 – 14 tuổi: 20 ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,0 g amino acid/kg thể trọng/ngày.
Tốc độ truyền tối đa:
2,0 ml/kg thể trọng/ giờ, tương ứng với 0,1 g amino acid/kg thể trọng/giờ.
Trong trường hợp lượng amino acid yêu cầu 1 g/kg thể trọng/ngày hoặc hơn, phải đặc biết chú ý giới hạn lượng dịch đưa vào cơ thể. Để tránh quá tải dịch, có thể dùng dung dịch amino acid với hàm lượng lớn hơn trong trường hợp này.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Việc dùng quá liều hoặc truyền quá nhanh có thể dẫn đến các phản ứng không dung nạp và có thể biểu hiện dưới dạng buồn nôn, rét run, ói mửa và bị thất thoát amino acid qua thận.
Điều trị
Nếu phản ứng không hấp thu xảy ra, phải ngừng truyền tạm thời và sau đó tiếp tục truyền lại với tốc độ thấp hơn.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Thuốc chỉ được sử dụng tại cơ sở y tế với sự theo dõi của nhân viên y tế, không xảy ra quên liều.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Thuốc Aminoplasmal B.Braun 5% E, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Có tác dụng không mong muốn, tuy nhiên các tác dụng phụ không cụ thể cho sản phẩm này nhưng có thể xuất hiện như kết quả của nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, đặc biệt ở giai đoạn bắt đầu.
Ít gặp (ADR < 1/100; ADR > 1/1000)
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Suy tim, Rối loạn chuyển hóa axit amin, Nhiễm toan chuyển hóa, Phù phổi
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
B.Braun