Thuốc Camisept USP sử dụng để rửa sạch, phòng ngừa các bệnh nấm phụ khoa (220ml)
| Mô tả |
Camisept là sản phẩm của US Pharma, có thành phần chính là Clothimazole, vitamin E. Đây là sản phẩm được sử dụng để rửa sạch, phòng ngừa các bệnh nấm phụ khoa; vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài trước và sau quan hệ tình dục. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Usp |
| Số đăng ký | 893100475924 |
| Dạng bào chế | Dung dịch |
| Quy cách | Hộp |
| Thành phần | Clothimazole, Vitamin E |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Camisept
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Clothimazole | 100mg |
| Vitamin E | 100mg |
Công dụng của Thuốc Camisept
Chỉ định
Camisept được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Rửa sạch, phòng ngừa các bệnh nấm phụ khoa.
- Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài trước và sau quan hệ tình dục.
Dược lực học
Clotrimazole là dẫn chất của imidazole.
Ở nồng độ cao clotrimazole có tác dụng diệt nấm nhưng lại gây hại cho màng tế bào, gây mất những thành phần cơ bản của tế bào như K+ , acid amin. Với nồng độ thấp thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển của nấm.
Clotrimazole có tác dụng lên tính thẩm thấu của vách tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên các lipide của màng.
Clotrimazole không gây quái thai cho chuột cống, chuột nhắt và thỏ. Liều cao đường uống có dấu hiệu độc cho thai chuột cống. Không có báo cáo về khả năng gây ung thư của thuốc.
Dược động học
Thuốc được phân bố chủ yếu ở da dưới dạng không chuyển hóa, nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong, nồng độ cao nhất tại lớp sừng hóa và thuốc hiện diện kéo dài tại các nang lông.
Sau khi bôi tại chỗ da lành hay bị tổn thương 0,1 - 0,5% thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh (nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1 ng/ml). Nghiên cứu thuốc bằng đường uống (ít được sử dụng trong thực tế điều trị) và đường bôi ấm đạo cho thấy thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan trước khi có ảnh hưởng toàn thân. 50% lượng clotrimazole và các chất chuyển hóa của thuốc trong huyết thanh gắn với albumin huyết tương. Hàm lượng cả hai đạt đỉnh cao nhất trong vòng 2 - 6 giờ sau 1 liều uống. Nồng độ này giảm dần khi tiếp tục dùng thuốc.
Clotrimazole ở liều uống thấp 7 mg/1kg/ngày kích thích khả năng oxy hóa của gan làm gia tăng sự chuyển hóa của chính nó. Thuốc bài tiết chủ yếu qua đường mật và nước tiểu với chỉ 1% ở dạng còn hoạt động. Chưa rõ thuốc bài tiết qua sữa mẹ hay vận chuyển qua nhau thai hay không. Sau 1 liều uống 10% được thải qua nước tiểu sau 24 giờ, 25% trong 6 ngày.
Cách dùng Thuốc Camisept
Cách dùng
Làm ướt vùng kín (âm hộ) bằng nước sạch, cho một lượng thích hợp dung dịch Camisept (1 - 3 ml), nhẹ nhàng thoa đều khoảng 1 - 2 phút rồi rửa lại bằng nước cho đến sạch.
Liều dùng
Ngày dùng 2 - 3 lần.
Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Camisept không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều. Ngưng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Camisept, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ, cảm giác châm chích, nổi mụn nước, tróc da, phù ngứa, mề đay, cảm giác rát bỏng.
- Kích ứng da tổng quát nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu cảm giác trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Usp