Dịch truyền Sodium Chloride Injection bổ sung natri clorid và chất điện giải (500ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 14 phút
Dịch truyền Sodium Chloride Injection bổ sung natri clorid và chất điện giải (500ml)
Mô tả

Dung dịch tiêm truyền Sodium Chloride Injection quy cách đóng gói gồm chai nhựa 500 ml chứa Sodium Chloride dùng để  bổ sung natri clorid và chất điện giải trong trường hợp mất nước. Thuốc cũng được dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Trung Quốc Shijiazhuang Yiling
Số đăng ký VN-14562-12
Dạng bào chế Dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách Thùng 30 Chai x 15000ml
Thành phần Sodium acetate, anhydrous
Nhà sản xuất Trung Quốc
Nước sản xuất Trung Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dịch truyền Sodium Chloride

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sodium acetate, anhydrous -

Công dụng của Dịch truyền Sodium Chloride

Chỉ định

Thuốc tiêm truyền Sodium Chloride Injection 500 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dung dịch Natri chlorid tiêm được dùng để bổ sung nước và chất điện giải. 

  • Thuốc cũng được dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu.

Dược lực học

Khi tiêm tĩnh mạch, dung dịch natri chlorid tiêm là nguồn cung cấp bổ sung nước và chất điện giải. Dung dịch natri chlorid 0,9% (đẳng trương) có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể. Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong sự điều hòa phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp với chlorid và bicarbonat trong điều hòa cân bằng acid-base, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ chlorid trong huyết thanh. Chlorid là anion chính của dịch ngoại bào. Dung dịch tiêm natri chlorid có khả năng gây bài niệu phụ thuộc vào thể tích tiêm truyền và điều kiện lâm sàng của người bệnh. Dung dịch natri chlorid 0,9% không gây tan hồng cầu.

Dược động học

Hấp thu

Natri chlorid được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể được hấp thu rất nhanh qua đường tiêm tĩnh mạch.

Phân bố

Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể.

Thải trừ

Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.

Cách dùng Dịch truyền Sodium Chloride

Cách dùng

Dùng tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Liều khuyến cáo điều trị mất nước đẳng trương ở ngoại bào và hạ natri:

Người lớn: 50 0ml đến 3 lít/24 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ em: 20 đến 100 ml mỗi 24 giờ và mỗi kg trọng lượng cơ thể phụ thuộc vào độ tuổi và khối lượng cơ thể.

Liều khuyến cáo khi sử dụng như một phương tiện hay chất pha loãng khoảng 50 - 250 ml mỗi liều thuốc được dùng.

Khi natri chlorid 0,9% được sử dụng như một chất pha loãng để tiêm các loại thuốc khác, liều lượng và tốc độ truyền cũng sẽ được quyết định bởi tính chất và chế độ liều của thuốc kê đơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp mới hấp thu natri clorid, gây nôn hoặc rửa dạ dày kèm theo điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi có tăng natri huyết, nồng độ natri phải được điều chỉnh từ từ với tốc độ không vượt quá 10 – 12 mmol/lít hàng ngày. Tiêm truyền tĩnh mạch các dung dịch natri clorid nhược trương và đẳng trương (nhược trương đối với người bệnh ưu trương); khi thận bị thương tổn nặng, cần thiết, có thể thẩm phân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dung dịch tiêm truyền Sodium Chloride  chỉ được thực hiện khi có sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Khi bỏ quên liều điều trị nên liên hệ với nhân viên y tế để được tư vấn.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc tiêm truyền Sodium Chloride Injection 500 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không rõ tần suất

  • Hệ thần kinh: Run rẩy.

  • Mạch máu: Hạ huyết áp.

  • Da và mô dưới da: Mề đay, phát ban, ngứa.

  • Rối loạn vị trí tiêm: Ban đỏ, kích ứng, đau, mề đay, nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm, huyết khối tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch kéo dài.

  • Toàn thân: Sốt xuất huyết, ớn lạnh.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.