Dung dịch uống AtiGimin 1000mg An Thiên Pharma điều trị tăng amomiac máu (30 ống x 10ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Dung dịch uống AtiGimin 1000mg An Thiên Pharma điều trị tăng amomiac máu (30 ống x 10ml)
Mô tả

Dung dịch uống AtiGimin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên có thành phần chính là Arginin hydroclorid dùng điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphat synthetase, thiếu ornithin carbamoyl transferase, bệnh nhân bị citrullin máu, argininosuccinic niệu, hỗ trợ các rối loạn khó tiêu, cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.

Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac mẫu tuýp I và II, tăng citrullin máu, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N - acetyl glutamat synthetase.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam An Thiên
Số đăng ký 893110468524
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 30 Ống
Thành phần Arginin hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch uống AtiGimin 1000mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Arginin hydroclorid 1000mg

Công dụng của Dung dịch uống AtiGimin 1000mg

Chỉ định

Dung dịch uống AtiGimin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphat synthetase, thiếu ornithin carbamoyl transferase.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrullin máu, argininosuccinic niệu.
  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac mẫu tuýp I và II, tăng citrullin máu, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N - acetyl glutamat synthetase.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chuyển hóa nội tiết - Bổ sung acid amin

Mã ATC: B05XB01

Arginine là một acid amin cần thiết trong quá trình trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym N-acetyl glutamat synthase (NAGS), carbamoyl phosphat synthase (CPS), ornithin transcarbamylase(OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginine hydrochloride cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginine trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình urê ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường chọn lọc cho quá trình đào thải nitrogen.

Arginine làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginine kích thích giải phóng glucagon.

Dược động học

Arginine hydrochloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Arginine hydrochloride kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Thuốc được chuyển hóa mạnh ở gan, tạo thành ornithin và urê bằng cách thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase.

Arginine được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thụ gần như hoàn toàn ở ống thận.

Cách dùng Dung dịch uống AtiGimin 1000mg

Cách dùng

Thuốc dạng dung dịch uống. Nên pha thuốc với một ít nước và uống cùng bữa ăn chính hoặc ngay khi có các triệu chứng bệnh.

Liều dùng

Liều điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamoyl phosphat synthetase, thiếu ornithin carbamoyl transferase:

  • Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần.
  • Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần.

Liều điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrullin máu, argininosuccinic niệu:

  • Trẻ sơ sinh: 100 – 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần/ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
  • Trẻ từ 1 tháng - 18 tuổi: 100 - 175 mg/kg/lần; dùng 3 - 4 lần/ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

Liều điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu:

  • Người lớn: Uống 3 - 6 g/ngày.

Liều điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định:

  • Người lớn: Uống 6 - 21 g/ngày, mỗi lần không quá 8 g.

Liều bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrullin máu, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N-acetyl glutamat synthetase:

  • Người lớn: Uống 3 - 20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng cho chuyển hóa, phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Đau và chướng bụng, giảm tiểu cầu, tăng chứng xanh tím đầu chi, tăng BUN và creatinin huyết thanh.

Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này sẽ giảm bớt nhanh khi ngừng thuốc và dùng thêm diphenhydramin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.