Thuốc Harocto Hà Nam tiêu chất nhầy đường hô hấp (20 ống x 5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Harocto Hà Nam tiêu chất nhầy đường hô hấp (20 ống x 5ml)
170.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Harocto 30mg/5ml là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hà Nam - Hamedi với thành phần chính là Ambroxol. Thuốc Harocto có tác dụng tiêu chất nhầy đường hô hấp, tiêu đờm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Nam
Số đăng ký 893100555324
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 20 Ống x 5ml
Thành phần Ambroxol hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Harocto

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ambroxol hydroclorid 30mg

Công dụng của Thuốc Harocto

Chỉ định

Tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:

Bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc trừ ho, tiêu đờm thuốc tác dụng trên đường hô hấp.

Mã ATC: R05CB06

Cơ chế:

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng giống như bromhexin.
Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một số tài liệu có nêu ambroxol có tác dụng cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng.

Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc được coi là một chất hoạt hóa chất diện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.

Ambroxol cũng có tác dụng bài tiết acid uric qua nước tiểu.

Dược động học

Ambroxol hầu như được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 90%. Thời gian bán thải của ambroxol là 7 - 12 giờ.

Ambroxol đi qua được dịch màng ối và nhau thai, nó được bài tiết vào sữa mẹ.

Ambroxol chuyển hóa qua gan. Chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm 1/3 lượng ambroxol.

Ambroxol và các chất chuyển hóa được bài tiết qua thận khoảng 90%.

Ở những bệnh nhân suy gan nặng, sự thanh thải ambroxol giảm 20 – 40%.

Ở những bệnh nhân suy thận nặng có thể dẫn đến việc tích lũy ambroxol.

Cách dùng Thuốc Harocto

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Sử dụng sau bữa ăn

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Trong 2 - 3 ngày đầu tiên, 5 ml/lần, ngày 3 lần (tương đương 90 mg Ambroxol). Sau đó là 5 ml/lần, ngày 2 lần chia đều (tương đương với 60 mg Ambroxol). Có thể tăng hiệu quả điều trị bằng cách uống 10 ml/lần, ngày 2 lần (tương đương với 120 mg Ambroxol).

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2,5 ml/lần, ngày 2 - 3 lần, chia đều (8 giờ - 12 giờ/lần) (tương đương với 30 - 45 mg Ambroxol)

Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1,25 ml/lần, ngày 3 lần (tương đương với 22,5 mg Ambroxol)

Trẻ em dưới 2 tuổi: Không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Nếu sau 5 ngày (trẻ em dưới 6 tuổi: sau 3 ngày) các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tệ hơn, hãy liên hệ với bác sỹ của bạn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều thường xuyên nhất là tiêu chảy và căng thẳng. Triệu chứng quá liều quá mức như buồn nôn, nôn, hạ huyết áp.

Các liệu pháp như sử dụng thuốc chống nôn, rửa dạ dày không được áp dụng vì chỉ cho hiệu quả trong trường hợp cực kỳ quá liều. Khi có biểu hiện quá liều Ambroxol chủ yếu được điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy.

Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:

  • Rất thường gặp: ≥ 1/10;
  • Thường gặp: ≥ 1/100 và <1/10;
  • Ít gặp: ≥1/1000 và <1/100;
  • Hiếm gặp: ≥1/10.000 và < 1/1000;
  • Rất hiếm gặp: <1/10.000

Dưới đây là bảng tóm tắt các phản ứng phụ và tần suất:

Cơ quanBiểu hiệnTần suất
Hệ thống miễn dịchPhản ứng sốc phản vệ
Phản ứng quá mẫn
Không xác định
Hệ thần kinhChứng khó đọcThường gặp
Hệ hô hấpKhó thởThường gặp
Sổ mũi, khô họngRất hiếm gặp
Hệ tiêu hóaTiêu chảy, buồn nônThường gặp
Nôn, đau bụng, khó tiêu, khô miệngÍt gặp
Ợ nóng, khô họngHiếm gặp
Táo bónRất hiếm gặp
Da và mô dưới daPhù, phát ban, ngứaÍt gặp
Nổi mề đayKhông xác định
Thận và đường tiết niệuKhó tiểuRất hiếm gặp
KhácSốtÍt gặp

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.