Thuốc Doucetz MEGA We care điều trị cơn đau vừa đến nặng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 36 phút
Thuốc Doucetz MEGA We care điều trị cơn đau vừa đến nặng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Duocetz của Công ty Mega Lifesciences Public Company Limited, thành phần chính là paracetamol và tramadol, dùng để điều trị các cơn đau vừa đến nặng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thái Lan MEGA We care
Số đăng ký 885111033925
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Paracetamol, Tramadol HCl
Nhà sản xuất Thái Lan
Nước sản xuất Thái Lan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Doucetz

Thông tin thành phần Hàm lượng
Paracetamol 325mg
Tramadol HCl 37.5mg

Công dụng của Thuốc Doucetz

Chỉ định

Thuốc Duocetz được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các cơn đau vừa đến nặng.

Dược lực học

Tramadol

Tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện như morphin. Thuốc và chất chuyển hóa O-desmethyltramadol (M1) của tramadol gắn vào thụ thể gama của nơron thần kinh và làm giảm sự tái nhập norepinephrin và serotenin vào tế bào nên có tác dụng giảm đau. Chất chuyển hóa M1 có ái lực với thụ thể gama cao gấp 200 lần và tác dụng giảm đau cao gấp 6 lần tramadol.

Tác dụng giảm đau xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ và đạt tác dụng tối đa sau 2 - 3 giờ. Khác với morphin, không gây giải phóng histamin, không ảnh hưởng đến tần số tim và chức năng thất trái và ở liều điều trị tramadol ít ức chế hô hấp hơn morphin.

Paracetamol

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu, có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Dược động học

Tramadol

Hấp thu

Tramadol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng có sự chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh nên sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc chỉ đạt 75%. Thời gian đạt nồng độ tối đa trong máu khác nhau giữa tramadol và chất chuyển hóa. Tramadol có nồng độ tối đa trong máu sau khi dùng 2 giờ, còn sản phẩm chuyển hóa M1 là 3 giờ. Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. 

Phân bố

Trong máu thuốc gắn vào protein khoảng 20% và được phân bố trong tất cả các cơ quan với thể tích phân bố khoảng 2,7 lít/kg.

Chuyển hóa

Trong cơ thể tramadol bị chuyển hóa thông qua phản ứng N và O khử methyl dưới sự xúc tác của 2 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6. Dưới sự xúc tác của CYP2D6, tramadol chuyển hóa thành M1 còn tác dụng giảm đau, do vậy khi dùng kèm với một số chất có khả năng gây cảm ứng isoenzym này sẽ làm thay đổi tác dụng của tramadol.

Hoạt tính của isoenzym CYP2D6 có tính di truyền. Tỉ lệ có hoạt tính enzym yếu chiếm khoảng 7%. Ngoài sự chuyển hóa qua pha I, tramadol và chất chuyển hóa còn bị chuyển hóa qua pha II thông qua phản ứng liên hợp với acid glucuronic hoặc acid sulfuric.

Thải trừ

Thuốc được thải trừ chù yếu qua thận (90%) và 10% qua phân, dưới dạng chưa chuyển hóa chiếm tỉ lện 30% và đã chuyển hóa là 60%. Thuốc đi qua nhau thai và sữa mẹ. Nửa đời thải trừ của tramadol là 6,3 giờ còn của M1 là 7,4 giờ.

Dược động học của tramadol thay đổi ít theo tuổi. Ở người trên 75 tuổi, nửa đời tăng nhẹ. Ở người suy thận, độ thanh thải của tramadol giảm song song với độ thanh thải creatinin; Nửa đời khoảng 12 giờ. Ở người suy gan, độ thanh thải tramadol giảm tùy theo mức độ nặng của suy gan. 

Paracetamol

Hấp thu

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Thải trừ

Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan.

Sau liều điều trị, có thể nhìn thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl-hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính.

Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại từ gan.

Cách dùng Thuốc Doucetz

Cách dùng

Duocetz dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi:

Liều tối đa 1 - 2 viên mỗi 4 - 6 giờ, khi cần thiết để giảm đau có thể lên đến tối đa 8 viên/ngày.

Trẻ em dưới 16 tuổi:

Độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Người cao tuổi:

Nhìn chung không có sự khác biệt về an toàn hoặc dược động học giữa các đối tượng > 65 tuổi và người trẻ.

Mặc dù nửa đời thải trừ của tramadol tăng 17% sau khi uống ở các tình nguyện viên trên 75 tuổi, nhưng liều lượng thông thường có thể được sử dụng. Ở những bệnh nhân trên 75 tuổi, do có tramadol nên khoảng cách tối thiểu giữa các liều sử dụng không nên ngắn hơn 6 giờ.

Suy thận:

Bởi vì có tramadol, việc sử dụng Duocetz không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <10 M1/phút). Trong trường hợp suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 M1/phút), khoảng cách giữa các liều nên được tăng lên đến khoảng 12 giờ. Tramadol được thải trừ rất chậm qua thẩm tách hoặc lọc máu, vì vậy sử dụng thuốc sau khi thẩm tách để duy trì tác dụng giảm đau thường không cần thiết.

Suy gan:

Không nên sử dụng Duocetz ở bệnh nhân suy gan nặng. Trong trường hợp suy gan trung bình, nên xem xét việc kéo dài khoảng cách giữa các liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện:

Duocetz là thuốc phối hợp đa thành phần. Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc quá liều có thể là các dấu hiệu hay triệu chứng của ngộ độc tramadol, paracetamol hay của cả hai.

Các triệu chứng của quá liều do tramadol:

Về nguyên tắc, ngộ độc với tramadol, các triệu chứng tương tự như khi ngộ độc các thuốc giảm đau tác dụng trung ương khác (thuốc phiện). Triệu chứng đặc biệt bao gồm: Co đồng tử, nôn, trụy tim mạch, rối loạn ý thức dẫn đến hôn mê, co giật và ức chế hô hấp dẫn đến ngừng hô hấp.

Các triệu chứng của quá liều do paracetamol:

Quá liều paracetamol là mối quan tâm đặc biệt ở trẻ nhỏ. Các triệu chứng của quá liều paracetamol trong 24 giờ đầu tiên là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể xuất hiện sau 12 - 48 giờ sau khi uống. Bất thường về chuyển hóa glucose và toan chuyển hóa có thể xảy ra.

Trong trường hợp ngộ độc nặng, suy gan có thể tiến triển đến bệnh não, hôn mê và tử vong. Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp có thể phát triển ngay cả trong trường hợp không có tổn thương gan nghiêm trọng. Loạn nhịp tim và viêm tụy cũng đã được báo cáo.

Tổn thương gan có thể xảy ra ở người lớn đã sử dụng 7,5 - 10g paracetamol hoặc nhiều hơn. Đó là do có một lượng dư của một chất chuyển hóa độc hại (thường được khử độc bằng glutathion khi dùng liều điều trị của paracetamol), có thể tích lũy gây độc hại cho gan.

Xử trí:

Điều trị khẩn cấp:

  • Chuyển ngay đến trung tâm y tế chuyên ngành.

  • Duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.

  • Trước khi bắt đầu điều trị, nên lấy máu để đo nồng độ của paracetamol và tramadol trong huyết tương và làm các xét nghiệm gan.

  • Thực hiện các xét nghiệm gan tại thời điểm ban đầu (quá liều) và lặp lại mỗi 24 giờ. Thường thấy có sự gia tăng các enzym gan (ASAT, ALAT) và trở lại bình thường sau một hoặc hai tuần.

  • Gây nôn (khi bệnh nhân có ý thức) để làm sạch dạ dày bằng cách kích thích hoặc rửa dạ dày.

  • Thực hiện các biện pháp hỗ trợ như duy trì thông khí quản và duy trì chức năng tim mạch; sử dụng naloxon để điều trị ức chế hô hấp; có thể kiểm soát tốt với diazepam.

  • Thẩm phân hoặc lọc máu chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ tramadol. Do đó điều trị ngộ độc cấp tính với Duocetz bằng thẩm phân hoặc lọc máu là không thích hợp để giải độc. 

  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Mặc dù thiếu các dấu hiệu sớm quan trọng, nhưng cũng phải chuyển bệnh nhân đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức để được chăm sóc y tế và bất kỳ người lớn hoặc thanh thiếu niên nào đã uống khoảng 7,5g paracetamol hoặc nhiều hơn trong vòng 4 giờ hoặc bất kỳ đứa trẻ nào đã uống >150mg/kg paracetamol trong vòng 4 giờ đều nên được rửa dạ dày. Nên đo nồng độ paracetamol trong máu sau hơn 4 giờ sau khi dùng quá liều để có thể đánh giá nguy cơ phát triển tổn thương gan.

  • Uống methionin hoặc tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein (NAC) có thể có tác động có lợi lên đến ít nhất 48 giờ sau khi dụng quá liều. Tiêm tĩnh mạch NAC cho hiệu quả tốt nhất khi sử dụng trong vòng 8 giờ sau khi uống quá liều. Tuy nhiên, NAC vẫn nên được sử dụng trong trường hợp thời gian quá liều lớn hơn 8 giờ và tiếp tục điều trị hỗ trợ tích cực. Điều trị với NAC phải được bắt đầu ngay lập tức khi nghi ngờ ngộ độc liều lớn kèm với điều trị hỗ trợ.

Thuốc giải độc đặc hiệu cho paracetamol, NAC, nên được dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, càng sớm càng tốt, nếu có thể, trong vòng 8 giờ sau khi dùng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Duocetz, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu rùng mình.

  • Rối loạn tâm thần: Rối loạn, tâm trạng bất ổn (lo âu, căng thẳng, hưng phấn), rối loạn giấc ngủ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: Co cơ không tự chủ, dị cảm, ù tai.

  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, ảo giác, ác mộng, mất trí nhớ.

  • Rối loạn hệ tim mạch: Tăng huyết áp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: Mất thăng bằng, co giật, ngất xỉu.

  • Rối loạn tâm thần: Phụ thuộc thuốc.

Giám sát sau tiếp thị:

Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn mửa, táo bón, khô miệng, đau bụng tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn dạ dày - ruột: Khó nuốt, phân đen.

  • Rối loạn gan và mật: Tăng transaminase gan.

  • Rối loạn da và các phần phụ thuộc da: Phản ứng da (phát ban, mề đay).

  • Rối loạn hệ tiết niệu: Albumin niệu, rối loạn tiểu tiện (tiểu khó và bí tiểu).

  • Toàn thân: Run rẩy, nóng bừng mặt, đau ngực.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Rối loạn tầm nhìn: Nhìn mờ.

Rất hiếm gặp và không rõ tần suất

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.

  • Tâm thần: Làm dụng thuốc.

Mặc dù không được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng, nhưng sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng tramadol hoặc paracetamol cũng không thể bị loại trừ:

Tramadol:

Hạ huyết áp tư thế, nhịp tim chậm, ngã quỵ (tramadol).

Việc theo dõi giám sát tramadol sau khi lưu hành trên thị trường cho thấy nó rất hiếm khi làm thay đổi tác dụng của warfarin, kể cả tăng thời gian đông máu.

Hiếm gặp

  • Phản ứng dị ứng với các triệu chứng hô hấp (ví dụ khó thở, co thắt phế quản, thở khò khè, phù mạch) và sốc phản vệ.
  • Thay đổi cảm giác ngon miệng, yếu cơ, và ức chế hô hấp.

Sau khi dùng tramadol, có thể xảy ra những tác dụng phụ tâm thần khác nhau về cường độ và tính chất (phụ thuộc vào từng cá nhân và thời gian dùng thuốc). Bao gồm những thay đổi tâm trạng, những thay đổi trong hoạt động và những thay đổi trong nhận thức và năng lực.

Làm xấu đi của bệnh hen suyễn mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được thành lập.

Các triệu chứng của phản ứng ngưng thuốc, tương tự như trong hội chúng cai thuốc có thể gồm: Tình trạng kích động, lo lắng, căng thẳng, mất ngủ, tăng động, run và triệu chứng tiêu hóa. Nếu ngưng sử dụng đột ngột tramadol, các triệu chứng ngưng thuốc rất hiếm có thể gồm: Cơn hoảng loạn, lo lắng nghiêm trọng, ảo giác, dị cảm, ù tai và các triệu chứng thần kinh trung ương bất thường khác.

Paracetamol:

Các tác dụng phụ của paracetamol là rất hiếm nhưng phản ứng quá mẫn như phát ban da có thể xảy ra. Đã có báo cáo về loạn tạo máu bao gồm cả giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu, nhưng không nhất thiết liên quan đến paracetamol.

Đã có một vài báo cáo cho thấy paracetamol có thể làm giảm prothombin máu khi dùng chung với các hợp chất giống warfarin. Trong các nghiên cứu khác, thời gian prothrombin không thay đổi.

Rất hiếm gặp phản ứng da nghiêm trọng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan
  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.