Duphalac (Lactulose) điều trị táo bón hiệu quả và tăng cường lợi khuẩn ruột (20 gói x 15ml)
| Mô tả |
Duphalac là sản phẩm của Abbott Biologicals có thành phần chính là lactulose. Thuốc dùng điều trị táo bón: Điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng. Các trường hợp khi mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (bệnh trĩ, hậu phẫu kết tràng/hậu môn). Bệnh lý não do gan: Điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê gan. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Abbott |
| Số đăng ký | 870100067323 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 20 Gói x 15ml |
| Thành phần | Lactulose |
| Nhà sản xuất | Hà Lan |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Duphalac
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lactulose | 10g |
Công dụng của Duphalac
Chỉ định
Thuốc Duphalac 15ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Táo bón: Điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng.
- Được dùng trong các trường hợp khi mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (bệnh trĩ, hậu phẫu kết tràng/hậu môn).
- Bệnh lý não do gan: điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê gan.
Dược lực học
Ở đại tràng lactulose bị phân hủy bởi các vi khuẩn trong đại tràng thành các acid hữu cơ phân tử thấp. Các acid này làm giảm pH trong lòng đại tràng và nhờ vào tác dụng thẩm thấu đưa đến tăng thể tích các chất chứa trong đại tràng. Những tác dụng này kích thích nhu động của đại tràng và phục hồi độ chắc bình thường của phân. Táo bón được hiệu chỉnh và nhịp sinh lý của đại tràng được tái lập.
Trong bệnh lý não do gan, tác dụng này được quy cho sự ngăn chặn các vi khuẩn thủy phân protein bằng cách làm tăng các vi khuẩn ưa acid (ví dụ Lactobacillus), giữ lại các ammoniac ở dạng ion bằng cách làm acid hóa các chất chứa trong đại tràng, làm xổ do pH thấp trong đại tràng cũng như do tác dụng thẩm thấu, và làm thay đổi chuyển hóa nitơ của vi khuẩn bằng cách kích thích vi khuẩn sử dụng ammoniac để tổng hợp protein của vi khuẩn.
Tuy nhiên, trong trường hợp này, người ta đã nhận ra là tăng ammoniac đơn thuần không thể giải thích được các biểu hiện thần kinh-tâm thần của bệnh lý não do gan. Tuy nhiên, ammoniac có thể xem như là một chất mẫu đối với các chất chứa nitơ khác.
Lactulose như là một chất tiền vi sinh làm tăng sự phát triển của các vi khuẩn có lợi như Bifidobacterium và Lactobacillus, trong khi các sinh bệnh tiềm tàng như Clostridium và Escherichia coli có thể bị ngăn chặn. Điều này dẫn đến việc cân bằng thuận lợi cho hệ vi khuẩn đường ruột.
Dược động học
Lactulose được hấp thu chậm sau khi uống và đến đại tràng dưới dạng không đổi. Ở đó nó được chuyển hóa bởi hệ vi khuẩn ở đại tràng. Chuyển hóa hoàn toàn ở các liều dùng từ 25-50 g hoặc 40-75 mL; ở liều cao hơn, một phần có thể được thải trừ dưới dạng không đổi.
Cách dùng Duphalac
Cách dùng
Có thể dùng dung dịch uống Duphalac pha loãng hoặc không pha loãng.
Liều đơn của thuốc nên được dùng trong một lần và không nên giữ thuốc trong miệng trong thời gian lâu.
Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng với thuốc đối với mỗi bệnh nhân.
Trong trường hợp dùng 1 liều đơn hàng ngày, nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày, ví dụ uống vào buổi sáng.
Trong quá trình điều trị bằng thuốc nhuận tràng, việc uống đủ nước mỗi ngày (1,5-2 lít, tương đương 6-8 cốc nước).
Đối với Duphalac dạng chai có thể sử dụng cốc đo kèm theo để phân liều.
Đối với Duphalac dạng gói 15 mL, xé một phần góc của gói và dùng thuốc luôn.
Liều dùng
Dùng trong trường hợp táo bón hoặc khi việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị:
Có thể uống một liều đơn hàng ngày hoặc chia thành 2 liều, đối với Duphalac dạng đóng chai, có thể dùng cốc đo kèm theo để phân liều.
Dựa vào đáp ứng điều trị, điều chỉnh liều khởi đầu đến liều duy trì sau vài ngày. Cần khoảng vài ngày (2-3) ngày điều trị để có thể thấy được hiệu quả điều trị.
Dung dịch uống Duphalac dạng đóng chai hoặc gói 15 mL.
Liều dùng được thể hiện trong bảng sau:
| Liều khởi đầu hàng ngày | Liều duy trì hàng ngày | |
| Người lớn và thanh thiếu niên | 15-45 mL Tương ứng 1-3 gói | 15-30 mL Tương ứng 1-2 gói |
| Trẻ em (7 -14 tuổi) | 15 mL Tương ứng 1 gói | 10-15 mL Tương ứng 1 gói* |
| Trẻ em (1 -6 tuổi) | 5-10 mL | 5-10 mL |
| Nhũ nhi dưới 1 tuổi | Dưới 5 mL | Dưới 5 mL |
| * Nếu liều duy trì dưới 15 mL, nên sử dụng Duphalac dạng đóng chai. | ||
Nên dùng Duphalac dạng đóng chai khi cần liều dùng chính xác cho nhũ nhi và trẻ em dưới 7 tuổi.
Dùng trong hôn mê gan và tiền hôn mê gan (chỉ dùng cho người lớn):
Liều khởi đầu: 30 – 45 mL hoặc 2-3 gói, 3 – 4 lần mỗi ngày.
Liều dùng này có thể được điều chỉnh đến liều duy trì để có thể đi được 2-3 lần phân mềm mỗi ngày.
Trẻ em:
An toàn và hiệu quả trên trẻ em (sơ sinh đến 18 tuổi) với bệnh não do gan chưa được thiết lập.
Bệnh nhân cao tuổi, suy thận hoặc suy gan: Không có khuyến cáo liều dùng cụ thể, do sự phơi nhiễm toàn thân với lactulose là không đáng kể.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu dùng liều quá cao, có thể gặp các triệu chứng sau: tiêu chảy và/hoặc đau bụng.
Điều trị: Ngưng điều trị hoặc giảm liều. Mất dịch nhiều do tiêu chảy hoặc nôn có thể cần bù điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Duphalac 20 Gói, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, ADR > 1/10
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy.
Thường gặp, ADR >1/100
- Rối loạn tiêu hóa: Đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/100 < ADR < 1/1000
Rối loạn điện giải: Mất cân bằng điện giải do tiêu chảy.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Abbott