Thuốc DW-TRA TimaRo Rosuvastatin 10mg Traphaco điều trị rối loạn lipid máu ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 46 phút
Thuốc DW-TRA TimaRo Rosuvastatin 10mg Traphaco điều trị rối loạn lipid máu ở người lớn và trẻ em (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc DW-TRA TimaRo 10 mg là sản phẩm của Traphaco, có thành phần chính là Rosuvastatin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn lipid máu ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, giúp kiểm soát cholesterol máu và phòng ngừa biến cố tim mạch ở những đối tượng có nguy cơ cao, như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp giảm lipid khác.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Traphaco
Số đăng ký VD-35479-21
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Rosuvastatin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc DW-TRA TimaRo Rosuvastatin 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rosuvastatin 10mg

Công dụng của Thuốc DW-TRA TimaRo Rosuvastatin 10mg

Chỉ định

Thuốc DW-TRA TimaRo 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Người lớn, thiếu niên và trẻ em trên 6 tuổi tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb): Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đủ với chế độ ăn kiêng và tập thể dục.
  • Người lớn, thiếu niên và trẻ em trên 6 tuổi tăng lipid máu gia đình kiểu đồng hợp tử; hỗ trợ chế độ ăn kiêng và các biện pháp hỗ trợ giảm lipid khác (như li trích LDL máu).
  • Ngăn ngừa các biến cố tim mạch nghiêm trọng ở những bệnh nhân được dự đoán có nguy cơ cao mắc biến cố tim mạch lần đầu như là một biện pháp hỗ trợ để giảm các yếu tố nguy cơ.

Dược lực học

Mã ATC: C10A A07

Nhóm dược lý: Ức chế enzym HMG-CoA reductase

Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên enzym HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.

Phân bố

Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.

Chuyển hóa

Rosuvastatin ít bị chuyển hóa (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hóa có sử dụng các tế bào gan của người xác định rosuvastatin là một cơ chất yếu cho sự chuyển hóa qua cytochrome P450. CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hóa, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hóa chính được xác định là N-desmethyl và lacton. Chất chuyển hóa N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lacton không có hoạt tính về mặt lâm sàng.

Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn.

Thải trừ

Khoảng 90% liều rosuvastatin được đào thải ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết qua nước tiểu.

Khoảng 5% được bài fiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, sự đào thải rosuvastatin ra khỏi gan có liên quan đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin khỏi gan.

Tính tuyến tính

Mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi nào về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hàng ngày.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Tuổi tác và giới tính: Không có ảnh hưởng nào về mặt lâm sàng của tuổi tác hoặc giới tính trên dược động học của rosuvastatin trên người trưởng thành. Mức độ tiếp xúc ở trẻ em và thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử tương tự hoặc thấp hơn người trưởng thành bị rối loạn lipid máu.

Chủng tộc: Các nghiên cứu dược động học cho thấy AUC và Cmax trung bình tăng khoảng 2 lần ở người châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Việt Nam và Hàn Quốc) so với người da trắng. Người châu Á gốc Ấn Độ có AUC và Cm trung bình tăng khoảng 1,3 lần. Một phân tích dược động học theo quần thể dân cư cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học ở các nhóm người da trắng và người da đen.

Suy thận: Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho thấy rằng bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin hoặc chất chuyển hóa N-desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin huyết tương < 30 ml/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hoá N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khoẻ mạnh.

Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh.

Suy gan: Trong nghiên cứu trên người tổn thương gan ở nhiều mức độ khác nhau, không có bằng chứng về tăng mức tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh <7. Tuy nhiên, 2 bệnh nhân với điểm số Child-Pugh là 8 và 9 có mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng lên tối thiểu gấp 2 lần so với người có điểm số Child-Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với điểm số Child-Pugh>9.

Đa hình di truyền: Sự phân bố các chất ức chế HMG-CoA reductase, bao gồm rosuvastatin, liên quan đến các protein vận chuyển OATP1B1 và BCRP. Ở những bệnh nhân có đa hình di truyền SLCO1B1 (OATP1BI) và/hoặc ABCG2 (BCRP) có nguy cơ tăng phơi nhiễm với rosuvastatin. Các đa hình riêng lẻ của SLCO1B1 c.521CC và ABCG2 C.421AA có liên quan đến mức phơi nhiễm rosuvastatin (AUC) cao hơn so với kiểu gen SLCO1B1 c.521 hoặc ABCG2 c.421CC. Việc xác định kiểu gen cụ thể này không được thiết lập trong thực hành lâm sàng, nhưng đối với những bệnh nhân được biết là có các loại đa hình này, nên dùng liều rosuvastatin hàng ngày thấp hơn.

Trẻ em: Hai nghiên cứu dược động học với rosuvastatin (dạng viên nén) ở trẻ em bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử từ 10 đến 17 hoặc 6 đến 17 tuổi (tổng số 214 bệnh nhân) đã chứng minh rằng mức tiếp xúc ở trẻ em tương đương hoặc thấp hơn ở người lớn. Mức tiếp xúc với rosuvastatin có thể dự đoán được về liều lượng và thời gian trong khoảng 2 năm.

Cách dùng Thuốc DW-TRA TimaRo Rosuvastatin 10mg

Cách dùng

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị.

Rosuvastatin có thể dùng bất cứ khi nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

Liều dùng

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị.

Rosuvastatin có thể dùng bất cứ khi nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

Điều trị tăng mỡ máu:

Liều rosuvastatin khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg/ngày cho cả đối tượng chưa bao giờ sử dụng statin và đối tượng chuyển từ việc sử dụng các chất ức chế HMG-COA reductase khác.

Việc lựa chọn liều khởi đầu cần lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ fim mạch cũng như khả năng xảy ra tác dụng không mong muốn.

Việc điều chỉnh có thể thực hiện sau 4 tuần nếu cần.

Việc tăng liều lên 40 mg chỉ nên sử dụng cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ.

Dự phòng các biến cố tim mạch: Trong các nghiên cứu về giảm biến cố tim mạch, liều 20 mg được sử dụng hàng ngày.

Trẻ em:

Trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi (theo thang đo thể chất Tenner < II-V):

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử:

Mức liều rosuvastatin khởi đầu là 5 mg/ngày.

Trẻ từ 6 - 9 tuổi: Liều thông thường uống từ 5 - 10 mg/ngày. Liều cao hơn 10 mg chưa được nghiên cứu trong nhóm đối tượng này.

Trẻ từ 10 - 17 tuổi: Liều thông thường uống từ 5 - 20 mg/ngày. Liều cao hơn 20 mg chưa được nghiên cứu trong nhóm đối tượng này.

Liều hiệu chỉnh dựa trên đáp ứng cá thể và mức dung nạp của từng bệnh nhân. Trẻ em và thiếu niên cần phải sử dụng chế độ ít cholesterol trước khi bắt đầu cần điều trị bằng rosuvastatin; ngay cả trong quá trình điều trị, vẫn cần tiếp tục duy trì chế độ này.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử:

Với trẻ từ 6 - 17 tuổi, liều tối đa khuyên dùng là 20 mg mỗi ngày.

Liều khởi đầu khuyên dùng từ 5 - 10 mg, tùy thuộc độ tuổi, cân nặng và loại statin đã sử dụng trước đó.

Liều hiệu chỉnh tối đa ở mức 20 mg mỗi ngày tùy thuộc vào đáp ứng cá thể và mức dung nạp. Trẻ em và thiếu niên cần phải sử dụng chế độ ăn ít cholesterol trước khi bắt đầu cần điều trị bằng rosuvastatin; ngay cả trong quá trình điều trị, vẫn cần tiếp tục duy trì chế độ này.

Có rất ít thông tin về việc sử dụng liều trên 20 mg cho nhóm đối tượng này.

Viên 40 mg không thích hợp cho bệnh nhân trẻ em.

Trẻ em dưới 6 tuổi:

  • Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu.
  • Do vậy, không nên sử dụng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi.

Người cao tuổi: Liều khởi đầu 5 mg được khuyến cáo cho bệnh nhân trên 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút).

Chống chỉ định liều 40 mg cho bệnh nhân suy thận trung bình.

Chống chỉ định tất cả các mức liều đối với bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan:

Sinh khả dụng của rosuvastatin không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh ≤7.

Tuy nhiên, sinh khả dụng của thuốc tăng đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận.

Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child-Pugh trên 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho các bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển,

Chủng tộc: Rosuvastatin hấp thu tốt hơn trên người châu Á. Liều khởi đầu khuyến cáo cho những đối tượng này là 5mg, Chống chỉ định liều 40 mg.

Bệnh nhân có khuynh hướng mắc các bệnh về cơ: Khuyến cáo mức liều khởi đầu 5 mg cho các bệnh nhân có khuynh hướng mắc các bệnh về cơ. Chống chỉ định mức liều 40 mg với các bệnh nhân này.

Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa rosuvastatin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV): Giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày khi sử dụng đồng thời với atazanavir, atazanavir + ritonavir, lopinavir + ritonavir.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc DW-TRA TimaRo 10 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Đa phần các tác dụng không mong muốn của rosuvastatin đều ở mức độ nhẹ và tạm thời. Tương tự như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tỉ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng.

Hệ cơ quan

Tần suất

Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Rất hiếm gặp

Không rõ

Hệ tạo máu và bạch huyết  Giảm tiểu cầu  
Hệ miễn dịch  Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch  
Hệ nội tiếtTiểu đường Tăng đường huyết, tăng HbA1c  
Tâm thần    Trầm cảm
Hệ thần kinhĐau đầu, chóng mặt Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn)Chứng đa dây thần kinhChứng thần kinh ngoại biên, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và ác mộng)
Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất    Ho, khó thở
Dạ dày - ruộtTáo bón, buồn nôn, đau bụng Viêm tụy Tiêu chảy
Gan mật  Tăng men ganVàng da, viêm gan 
Da và mô dưới da Ngứa, phát ban, mề đay  Hội chứng Steven-Johnson
Cơ xương và mô liên kếtĐau cơ Viêm cơ, tiêu cơ vânĐau khớpRối loạn gân, hoại tử cơ qua miễn dịch trung gian
Thận và tiết niệu   Tiểu máu 
Hệ sinh sản và tuyến vú   Chứng vú to ở đàn ông 
Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốcSuy nhược   Phù
Tần suất phụ thuộc vào sự xuất hiện của các yếu tố nguy cơ (đường máu lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid máu, tiền sử cao huyết áp.

Ảnh hưởng trên thận:

Protein niệu, được phát hiện từ que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vết đến dương tính ++ hoặc cao hơn đã được ghi nhận ở < 1% bệnh nhân điều trị liều rosuvastatin 10 mg và 20 mg và khoảng 3% bệnh nhân điều trị liều 40 mg. Lượng protein niệu tăng nhẹ từ không có đến dương tính + được ghi nhận ở liều 20 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước bệnh thận cấp hoặc tiến triển.

Tiểu máu đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng rosuvastatin. Tuy nhiên, các dữ liệu lâm sàng cho thấy tần suất xuất hiện thấp.

Ảnh hưởng cơ xương:

Các tác động đến hệ cơ xương như đau cơ, viêm cơ và tiêu cơ vân (hiếm khi) bệnh nhân có hoặc không có suy thận được ghi nhận khi điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các mức liều, đặc biệt ở liều > 20 mg,

Nồng độ CK tăng phụ thuộc theo liều rosuvastatin sử dụng; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và tạm thời. Nếu nồng độ CK tăng ( 5xULN), việc điều trị nên tạm dừng.

Ảnh hưởng trên gan:

Giống như các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác, việc tăng men gan trans-aminase phụ thuộc vào liều dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và tạm thời.

Các biến cố bất lợi sau được ghi nhận với một số statin:

  • Rối loạn chức năng sinh dục.
  • Một số trường hợp viêm phổi kẽ, đặc biệt trong trường hợp điều trị dài ngày.
  • Tỉ lệ tiêu cơ vân, biến cố bất lợi nghiêm trọng trên gan thận cao hơn ở mức liều 40 mg.

Đối với bệnh nhân là trẻ em:

Tăng men CK > 10xULN và xuất hiện các biến cố trên cơ sau khi vận động hoặc tăng cường hoạt động thể chất được quan sát thường xuyên hơn trên đối tượng trẻ em, thiếu niên so với người lớn trong một thử nghiệm lâm sàng kéo dài 52 tuần.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 30 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.