Thuốc Efavirenz Stella 600mg phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Efavirenz 600 thành phần chính là efavirenz. Đây là thuốc được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV - 1 ở người lớn, thanh thiêu niên và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Ngoài ra, thuốc còn được dùng phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp (kết hợp với 2 thuốc nucleosid khác). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stella Pharm |
| Số đăng ký | 893110462224 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Efavirenz |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Efavirenz 600mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Efavirenz | 600mg |
Công dụng của Thuốc Efavirenz 600mg
Chỉ định
Thuốc Efavirenz 600 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV - 1 ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
- Phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp (kết hợp với 2 thuốc nucleosid khác).
Dược lực học
Efavirenz là thuốc kháng virus. Efavirenz là chất ức chế đặc hiệu enzym sao chép ngược không có cấu trúc nucleosid (NNRTI) của HIV - 1. Efavirenz có tác dụng ức chế sự nhân đôi của HIV - 1. Tác dụng của efavirenz chủ yếu gián tiếp thông qua ức chế không cạnh tranh enzym sao chép ngược của HIV - 1. Efavirenz không ức chế enzym sao chép ngược của HIV - 2 và enzym DNA polymerase α, β và của tế bào người.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của efavirenz đạt được trong vòng 5 giờ ở người tình nguyện bình thường sau khi uống một liều duy nhất từ 100 - 1600mg. Nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng theo liều dùng đến liều 1600mg. Hấp thu thuốc sẽ kém hơn khi liều cao hơn 1600mg. Ở những người bị nhiễm HIV trong trạng thái ổn định, nồng độ tối đa, nồng độ tối thiểu và AUC trung bình tỷ lệ theo liều dùng sau khi uống thuốc liều hàng ngày 200mg, 400mg, 600mg trong nhiều ngày.
Thời gian thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 3 - 5 giờ sau mỗi lần uống và nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức ổn định sau 6 – 10 ngày uống thuốc liên tục. Uống liều duy nhất viên nén efavirenz 600mg cùng với bữa ăn giàu chất béo/năng lượng (khoảng 1000kcal, 500 – 600kcal từ chất béo) làm tăng AUC trung bình 28% và tăng Cmax trung bình 79% so với uống thuốc lúc bụng đói.
Phân bố
Efavirenz có tỉ lệ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 99,5 - 99,75%), chủ yếu với albumin. Ở bệnh nhân nhiễm HIV - 1 uống 1 viên efavirenz 200 đến 600mg một lần mỗi ngày trong ít nhất một tháng, nồng độ trong dịch não tủy thay đổi trong khoảng 0,26 - 1,19% (trung bình 0,69%) tương ứng với nồng độ trong huyết tương. Tỷ lệ này cao hơn khoảng 3 lần lượng efavirenz không gắn với protein trong huyết tương.
Chuyển hóa
Efavirenz được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A và CYP2B6 của hệ thống cytochrom P450 thành các chất chuyển hóa hydroxylat, tiếp theo sau đó là quá trình glucuronic hóa của các chất chuyển hóa hydroxylat này. Những chất chuyển hóa này thực chất không có hoạt tính kháng HIV - 1.
Efavirenz là chất cảm ứng các enzym CYP-450, dẫn đến cảm ứng chính sự chuyển hóa của nó. Uống liều 200 – 400mg/ngày trong 10 ngày làm giảm mức độ tích lũy dự báo của thuốc (thấp hơn 22 - 42%) và thời gian bán thải cuối cùng ngắn hơn là 40 - 55 giờ (nếu uống liều duy nhất thời gian bán thải là 52 - 76 giờ).
Thải trừ
Efavirenz có thời gian bán thải cuối cùng từ 52 – 76 giờ sau khi dùng liều đơn và 40 - 55 giờ sau khi dùng liều đa. Nghiên cứu bài tiết/cân bằng khối lượng trong 1 tháng đã được thực hiện với liều uống 400mg mỗi ngày. Với liều dùng ngày được gắn đồng vị phóng xạ 14C. Khoảng 14 - 34% chất gắn phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 16 - 61% được phát hiện trong phân. Hầu hết thuốc gắn phóng xạ bài tiết trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa.
Cách dùng Thuốc Efavirenz 600mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Efavirenz 600 được khuyên dùng khi đói, tốt nhất là trước khi đi ngủ.
Nên uống nguyên viên với nước, không nên bẻ viên thuốc.
Liều dùng
Efavirenz 600 phải được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Người lớn
Liều khuyến cáo của Efavirenz 600 là 1 viên 600mg uống một lần mỗi ngày, phối hợp với chất ức chế men protease hay các chất ức chế men sao chép ngược tương tự nucleosid (NRTIs).
Trẻ em
Liều khuyến cáo của Efavirenz 600 đối với trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên là 1 viên 600mg uống một lần mỗi ngày. Efavirenz 600 không thích hợp cho trẻ em có cân nặng dưới 40kg. Nên dùng các dạng bào chế phù hợp cho các đối tượng này.
Phòng ngừa sau phơi nhiễm do nghề nghiệp
Uống 600mg ngày 1 lần vào buổi tối trước khi di ngủ, dùng kết hợp với 2 thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng sớm trong vòng vài giờ sau khi phơi nhiễm và dùng trong vòng 4 tuần.
Phòng ngừa sau phơi nhiễm không do nghề nghiệp
Uống 600mg ngày một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với 2 thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng sớm trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm và dùng trong 28 ngày.
Người cao tuổi
Các nghiên cứu lâm sàng của efavirenz chưa đủ số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên để xác định đáp ứng của họ có khác với người trẻ hay không. Nói chung, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi, tương ứng với tỷ lệ chức năng tim, gan, thận suy giảm cao hơn, các bệnh lý đi kèm hay điều trị khác.
Suy thận
Dược động học của efavirenz chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, < 1% liều efavirenz đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Bệnh suy thận ít tác dụng đến đào thải efavirenz. Cần theo dõi thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
Suy gan
Không khuyến cáo dùng efavirenz cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng (Child-Pugh nhóm B hay C) do không đủ dữ liệu để xác định liều thích hợp. Thận trọng khi dùng efavirenz cho bệnh nhân suy gan nhẹ do chuyển hóa quá mức qua trung gian CYP 450 và thiếu kinh nghiệm lâm sàng.
Voriconazol
Thường không được kê toa chung với efavirenz do nguy cơ giảm nồng độ voriconazol/tăng nồng độ efavirenz. Nếu cần phải dùng chung với efavirenz, nên tăng liều voriconazol từ 200 lên 400mg và dùng mỗi 12 giờ, liều dùng efavirenz nên giảm từ 600 xuống 300mg một lần mỗi ngày. Khi dừng điều trị với voriconazol, cần phục hồi liều ban đầu của efavirenz.
Rifampicin
Nếu kết hợp rifampicin với efavirenz cho bệnh nhân có cân nặng từ 50kg trở lên thì nên xem xét tăng liều enfavirenz đến 800mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Báo cáo quá liều
Một số bệnh nhân ngẫu nhiên dùng liều efavirenz 600mg hai lần một ngày đã được báo cáo tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh. Một bệnh nhân đã bị co cơ không chú ý.
Điều trị quá liều
Điều trị quá liều efavirenz nên bao gồm nâng đỡ tổng trạng, kể cả theo dõi các sinh hiệu và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Uống than hoạt có thể giúp loại bỏ efavirenz chưa hấp thu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều efavirenz. Do efavirenz gắn kết nhiều với protein, nên thẩm tách máu không thể loại bỏ efavirenz ra khỏi máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên uống thuốc đúng giờ, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ lại và quay trở lại lịch uống thường ngày. Nếu đã sát với giờ uống lần sau thì bỏ qua liều bị quên, không uống chập hai liều một lúc.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Efavirenz 600, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng không mong muốn đáng kể nhất quan sát được trên các bệnh nhân được điều trị với efavirenz là:
-
Triệu chứng tâm thần (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
-
Triệu chứng thần kinh (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
-
Phát ban (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Rất thường gặp, ADR > 1/10
-
Da và mô dưới da: Phát ban.
Thường gặp, 1/100< ADR ≤ 1/10
-
Dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng triglycerid máu.
-
Tâm thần: Giấc mơ bất thường, lo âu, trầm cảm, mất ngủ.
-
Thần kinh: Rối loạn phối hợp và cân bằng tiểu não, rối loạn sự chú ý, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ.
-
Dạ dày - ruột: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
-
Gan - mật: Tăng enzym aspartat aminotransferase (AST), alanin aminotransferase (ALT), và gamma - glutamyltransferase (GGT).
-
Da và mô dưới đa: Ngứa.
-
Toàn thân: Mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng cholesterol máu.
-
Tâm thần: Cảm xúc không ổn định, gây hấn, tâm trạng hưng phấn, ảo giác, hưng cảm, hoang tưởng, rối loạn tâm thần, cố gắng tự tử, có ý định tự tử.
-
Thần kinh: Kích động, mất trí nhớ, mất điều hòa, bất thường phối hợp, co giật, bất thường suy nghĩ, run.
-
Mắt: Nhìn mờ.
-
Tai và mê đạo: Ù tai, chóng mặt.
-
Mạch máu: Đỏ bừng.
-
Dạ dày - ruội: Viêm tụy.
-
Gan - mật: Viêm gan cấp.
-
Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven – Johnson.
-
Hệ sinh sản và tuyến vú: Chứng vú to ở đàn ông
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Tâm thân: Ảo giác, loạn thần kinh, tự tử thành công.
-
Gan - mật: Suy gan.
-
Da và mô dưới đa: Viêm da dị ứng ánh sáng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Suy gan
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tuổi
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stella Pharm