Thuốc Efexor XR 37.5mg Pfizer điều trị các rối loạn trầm cảm chủ yếu (1 vỉ x 7 viên)
| Mô tả |
Efexor® XR của Pfizer Ireland Pharmaceuticals, thành phần chính venlafaxin, là thuốc dùng để điều trị các rối loạn trầm cảm chủ yếu, ngăn ngừa trầm cảm tái phát và trầm cảm tái diễn, điều trị các rối loạn lo âu toàn thể, điều trị rối loạn lo âu xã hội. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Pfizer |
| Số đăng ký | VN-18951-15 |
| Dạng bào chế | Viên nang giải phóng kéo dài |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 7 viên |
| Thành phần | Venlafaxine |
| Nhà sản xuất | Ireland |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Efexor XR 37.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Venlafaxine | 37.5mg |
Công dụng của Thuốc Efexor XR 37.5mg
Chỉ định
Thuốc Efexor® XR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị các rối loạn trầm cảm chủ yếu.
- Ngăn ngừa trầm cảm tái phát và trầm cảm tái diễn.
- Điều trị các rối loạn lo âu toàn thể.
- Điều trị rối loạn lo âu xã hội.
- Điều trị các rối loạn hoảng loạn.
Dược lực học
Venlafaxin và chất chuyển hóa có hoạt tính là O-desmethylvenlafaxin (ODV) là các chất ức chế mạnh sự tái thu hồi serotonin và norepinephrin và cũng ức chế yếu sự tái thu hồi dopamin. Tác dụng chống trầm cảm của venlafaxin được cho là do khả năng tác dụng trên hoạt động dẫn truyền thần kinh ở hệ thần kinh trung ương. Venlafaxin và ODV không có ái lực với receptor muscarinic, histaminergic hoặc aradrenergic in vitro. Tác dụng tại các receptor này có thể liên quan đến các tác dụng khác đã thấy ở các thuốc chống trầm cảm khác như tác dụng kháng cholin, tác dụng an thần và tác dụng trên hệ tim mạch. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng trên các loài gặm nhấm, venlafaxin đã cho thấy tác dụng chống trầm cảm và tác dụng giải lo âu, và làm tăng khả năng nhận thức.
Dược động học
Hấp thu
Ít nhất 92% venlafaxin được hấp thu sau khi uống liều đơn venlafaxin giải phóng trung bình. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc từ 40% đến 45% do chuyển hóa trước khi xâm nhập vào tuần hoàn chung. Trong nghiên cứu liều đơn với liều venlafaxin giải phóng trung bình từ 25 đến 150 mg, nồng độ đỉnh (Cmax) trung bình trong huyết tương đạt được từ 37 đến 163 mg/mL tương ứng và đạt được trong vòng 2,1 đến 2,4 giờ (Tmax). Sau khi uống viên nang venlafaxin giải phóng kéo dài, nồng độ đỉnh trong huyết tương của venlafaxin và ODV đạt được tương ứng trong khoảng 5,5 và 9 giờ. Sau khi uống viên nang venlafaxin giải phóng tức thời, nồng độ đỉnh trong huyết tương của venlafaxin và ODV đạt được tương ứng trong khoảng 2 giờ và 3 giờ. Viên nang venlafaxin giải phóng kéo dài và viên nén venlafaxin giải phóng tức thời có mức độ hấp thu tương tự nhau.
Phân bố
Nồng độ ở trạng thái ổn định của cả venlafaxin và ODV trong huyết tương đạt dược trong vòng 3 ngày khi điều trị liều lặp lại với venlafaxin giải phóng tức thời. Cả 2 chất đều có dược dộng học tuyến tính ở khoảng liều 75 đến 450 mg/ngày khi uống cách 8 giờ một lần. Venlafaxin và ODV gắn với protein huyết tương tương ứng khoảng 27% và 30%. Do sự kết hợp với protein huyết tương không phụ thuộc vào nồng độ thuốc tương ứng lên đến 2,215 và 500 ng/mL, venlafaxin và ODV đều ít có khả năng gây tương tác liên quan đến việc tranh chấp liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của venlafaxin ở nồng độ ổn định là 4,4 ± 1,9 L/kg sau khi tiêm tĩnh mạch.
Chuyển hóa
Venlafaxin bị chuyển hóa mạnh ở gan. Các nghiên cứu in vivo và in vitro cho thấy venlafaxin bị chuyển hóa thành chất có hoạt tính chủ yếu là ODV qua hệ thống P450 isoenzym CYP2D6. Các nghiên cứu in vivo và in vitro cho thấy venlafaxin bị chuyển hóa một phần nhỏ thành dẫn chất N-desmethylvenlafaxin, chất chuyển hóa có hoạt tính kém hơn, thông qua CYP3A4. Mặc dù hoạt tính tương đối của enzym CYP2D6 có thể khác nhau giữa các bệnh nhân, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều venlafaxin cho các bệnh nhân này. Giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc và sự biến thiên nồng độ trong huyết tương của venlafaxin và ODV là tương tự nhau sau khi dùng mức liều hàng ngày tương đương với chế độ liều dùng hai lần hoặc ba lần một ngày venlafaxin dạng giải phóng tức thời.
Thải trừ
Venlafaxin và chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua thận. Khoảng 87% liều của venlafaxin được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 48 giờ dưới dạng venlafaxin không đổi (5%), ODV không liên hợp (29%), ODV liên hợp (26%) hoặc các chất chuyển hóa thứ yếu không có hoạt tính khác (27%).
Ảnh hưởng của thức ăn
Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của venlafaxin hoặc sự hình thành của ODV.
Bênh nhân suy gan
Dược động học của venlafaxin và ODV bị thay đổi có ý nghĩa trên một số bệnh nhân bị xơ gan còn bù (suy gan ở mức độ trung bình) sau khi uống liều đơn venlafaxin. Trên những bệnh nhân suy gan, thanh thải huyết tương trung bình của venlafaxin và ODV giảm 30 đến 33% và thời gian bán thải trung bình kéo dài gấp 2 lần hoặc hơn so với các bệnh thận có chức năng gan bình thường.
Trong một nghiên cứu thứ hai, venlafaxin dược dùng đường uống và đường tiêm tĩnh mạch trên đối tượng bệnh nhân bình thường (n=21) và trên bệnh nhân suy gan nhẹ Child-Pugh A (n=8) và bệnh nhân suy gan trung bình Child-Pugh B (n=11), Sinh khả dụng đường uống trên bệnh nhân suy gan cao gấp đôi so với sinh khả dụng của thuốc trên bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Trên bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải đường uống của venlafaxin kéo dài hơn khoảng 2 lần và thanh thải đường uống giảm hơn nửa khi so sánh với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Trên bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải đường uống của ODV kéo dài khoảng 40% trong khi thanh thải đường uống của ODV tương tự như thanh thải của bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Sự biến thiên lớn giữa các cá thể đã được ghi nhận.
Bênh nhân suy thận
Thời gian bán thải của venlafaxin và ODV tăng theo mức độ suy thận. Thời gian bán thải tăng lên khoảng 1,5 lần trên bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình và khoảng 2,5 lần và 3 lần trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.
Các nghiên cứu về tuổi và giới
Phân tích dược động học quần thể trên 404 bệnh nhân được điều trị bằng venlafaxin giải phóng tức thời trong hai nghiên cứu dùng thuốc hai lần và ba lần trong ngày cho thấy nồng độ đáy trong huyết tương đã được hiệu chỉnh theo liều dùng không bị ảnh hưởng bởi tuổi hoặc giới tính.
Cách dùng Thuốc Efexor XR 37.5mg
Cách dùng
Viên nang giải phóng kéo dài nên được dùng cùng với thức ăn và nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Uống nguyên viên nang cùng với nước, không chia nhỏ, nhai hoặc hòa tan viên nang, hoặc có thể sử dụng bằng cách mở nang thuốc cẩn thận và rắc toàn bộ lượng thuốc có trong nang vào một thìa đầy nước sốt táo. Sau đó nuốt hỗn hợp thuốc/thức ăn này, (không nhai) và uống tiếp theo đó một cốc nước để đảm bảo đã uống hết toàn bộ vi hạt.
Liều dùng
Các rối loạn trầm cảm chủ yếu
Liều khởi đầu của viên nang venlafaxin giải phóng kéo dài được khuyến cáo là 75 mg, dùng một lần trong ngày. Bệnh nhân không đáp ứng với liều khởi đầu 75 mg/ngày có thể dùng liều tăng dần đến mức liều tối đa là 225 mg/ngày.
Tuy liều khuyến cáo của viên nén venlafaxin dạng giải phóng tức thời cho bệnh nhân trầm cảm ở mức độ trung bình là tới 225 mg/ngày, một nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân bị trầm cảm ở mức độ nặng hơn đáp ứng với liều trung bình 350 mg/ngày (dao động trong khoảng từ 150 đến 375 mg/ngày).
Rối loạn lo âu toàn thể
Liều khởi đầu của viên nang venlafaxin giải phóng kéo dài được khuyến cáo là 75 mg, dùng một lần trong ngày. Bệnh nhân không đáp ứng với liều khởi đầu 75 mg/ngày có thể dùng liều tăng dần đến mức liều tối đa là 225 mg/ngày. Cần lưu ý theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.
Rối loan lo âu xã hội
Liều khởi đầu của viên nang venlafaxin giải phóng kéo dài được khuyến cáo là 75 mg, dùng một lần trong ngày. Không có bằng chứng cho thấy tăng liều làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc. Cần lưu ý theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.
Rối loạn hoảng loạn
Liều của viên nang venlafaxin giải phóng kéo dài được khuyến cáo là 37,5 mg/ngày dùng trong 7 ngày. Sau đó nên tăng liều lên 75 mg/ngày. Bệnh nhân không đáp ứng với liều 75 mg/ngày có thể dùng liều tăng dần đến mức liều tối đa là 225 mg/ngày. Cần theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.
Cách ngưng Venlafaxin
Khi ngừng điều trị bằng venlafaxin, nên giảm dần liều bất cứ lúc nào có thể. Trong các thử nghiêm lâm sàng với viên nang venlafexin giải phóng kéo dài, quy trình giảm liều được thực hiện bằng cách giảm 75 mg /ngày, thời gian giữa các lần giảm liều là 1 tuần. Thời gian cần thiết để giảm liều phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận
Với bệnh nhân suy thận có mức lọc cầu thận (GFR) từ 10 đến 70 mL/phút, nên giảm từ 25% đến 50% tổng liều venlafaxin hàng ngày.
Với bệnh nhân đang thẩm tích máu, nên giảm 50% tổng liều hàng ngày của venlafaxin.
Do có sự thay đổi lớn về độ thanh thải giữa các bệnh nhân, cần cá thể hóa liều dùng cho từng bệnh nhân.
Sử dung thuốc cho bênh nhân suy giảm chức năng gan
Đối với bệnh nhân suy gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, nên giảm 50% tổng liều venlafaxin hàng ngày. Ở một số bệnh nhân, có thể giảm hơn 50% liều venlafaxin.
Do có sự thay đổi lớn về độ thanh thải giữa các bệnh nhân, cần cá thể hóa liều dùng cho từng bệnh nhân.
Sử dụng thuốc cho trẻ em và thiếu niên
Chưa có đủ dữ liệu cho việc sử dụng venlafaxin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Sử dụng thuốc trên bệnh nhân cao tuổi
Không có hiệu chỉnh liều đặc biệt nào được khuyến cáo dựa trên tuổi của bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong giai đoạn hậu mãi, quá liều với venlafaxin đã được báo cáo chủ yếu là khi dùng kết hợp thuốc với rượu và/hoặc các loại thuốc khác. Các báo cáo thường gặp những trường hợp quá liều bao gồm nhịp tim nhanh, thay đổi các cấp độ của ý thức (từ buồn ngủ đến hôn mê, giãn đồng tử, co giật và nôn. Các báo cáo khác bao gồm các thay đổi trên điện tâm đồ (ví dụ, kéo dài khoảng QT, block nhánh, khoảng QRS kéo dài), nhịp nhanh thất, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, chóng mặt, và tử vong.
Các biện pháp điều trị được khuyến cáo:
- Thực hiện các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng; phải theo dõi nhịp tim và sinh hiệu quan trọng.
- Khi có nguy cơ bị sặc, không nên kích thích để gây nôn.
- Có thể chỉ định rửa dạ dày ngay sau khi uống quá liều hoặc ở những bệnh nhân có triệu chứng.
- Sử dụng than hoạt cũng có thể hạn chế sự hấp thu thuốc.
- Lợi tiểu cưỡng bức, thẩm phân máu, truyền máu và thay máu không có tác dụng.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho venlafaxin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Efexor® XR, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
- Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, ớn lạnh.
- Hệ tim mạch: Tăng huyết áp, giãn mạch (đỏ mặt gặp trong hầu hết các trường hợp), đánh trống ngực.
- Hệ tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, buồn nôn, nôn.
- Hệ máu và bạch huyết: Xuất huyết dưới da, chảy máu niêm mạc, xuất huyết tiêu hóa.
- Trao đổi chất dinh dưỡng: Tăng cholesterol huyết tương (đặc biệt khi dùng kéo dài và có thể xảy ra khi dùng liều cao), giảm cân.
- Hệ thần kinh: Đau đầu, các giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục, chóng mặt, khô miệng, tăng trương lực cơ, mất ngủ, lo lắng, dị cảm, buồn ngủ, run, lẫn lộn.
- Hệ hô hấp: Hay ngáp.
- Da: Đổ mồ hôi (bao gồm cả đổ mồ hôi đêm).
- Các giác quan đặc biệt: Điều tiết bất thường, giãn đồng tử, rối loạn thị giác.
- Hệ sinh dục, tiết niệu: Xuất tinh/cực khoái bất thường (ở nam giới), rối loạn khoái cảm, rối loạn chức năng cương dương, đi tiểu khó, rối loạn kinh nguyệt liên quan đến tăng chảy máu hoặc tăng chảy máu bất thường (ví dụ, rong kinh, băng huyết ), tần suất đi tiểu tăng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Phù mạch, các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, nhịp nhanh
- Hệ tiêu hóa: Nghiến răng, tiêu chảy.
- Hệ máu và bạch huyết: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu.
- Trao đổi chất dinh dưỡng: Các xét nghiệm chức năng gan bất thường, hạ natri máu, giảm cân.
- Hệ thần kinh: Thờ ơ, ảo giác, rung giật cơ, kích động, rối loạn phối hợp và thăng bằng .
- Hệ hô hấp: Khó thở.
- Da: Ban đỏ, rụng tóc.
- Các giác quan đặc biệt: Thay đổi vị giác, ù tai..
- Hệ sinh dục, tiết niệu: Cực khoái bất thường (ở phụ nữ), bí tiểu.
Hiếm gặp, ADR < 1/10000
- Toàn thân: Sốc phản vệ.
- Hệ tim mạch: Kéo dài thời gian QT, rung tâm thất, nhịp nhanh thất (bao gồm cả xoắn đỉnh).
- Hệ tiêu hóa: Viêm tụy.
- Hệ máu và bạch huyết: Rối loạn hệ tạo máu (bao gồm mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính và giảm toàn thể huyết cầu).
- Trao đổi chất dinh dưỡng: Viêm gan, hội chứng bài tiết không đầy đủ hormone chống bài niệu (SIADH), tăng tiết prolactin.
- Hệ xương: Tiêu cơ vân.
- Hệ thần kinh: Tâm lý bồn chồn, co giật, phản ứng mania, hội chứng an thần kinh ác tính (NMS), hội chứng serotonergic, mê sảng, phản ứng ngoại tháp (bao gồm cả rối loạn trương lực và rối loạn vận dộng), rối loạn vận động chậm.
- Hệ hô hấp: Tăng bạch cầu ái toan tại phổi.
- Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, ngứa, nổi mề đay.
- Các giác quan đặc biệt: Glaucoma góc đóng.
- Hệ sinh dục, tiết niệu: Tiểu tiện không kiểm soát.
Chưa rõ tần suất:
- Da: Hoại tử biểu bì.
- Chấn thương: Gãy xương.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Pfizer