Viên sủi Efferalgan Codeine giảm đau cấp tính mức độ trung bình (10 vỉ x 4 viên)
| Mô tả |
Thuốc Efferalgan Codeine Bristol của công ty Bristol - Myers Squibb có thành phần chính paracetamol, codein phosphat. Đây là thuốc giảm đau được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi (cân nặng từ 33kg trở lên) để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Upsa Sas |
| Số đăng ký | VN-20953-18 |
| Dạng bào chế | Viên sủi |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 4 viên |
| Thành phần | Paracetamol, Codein |
| Nhà sản xuất | Pháp |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Viên sủi Efferalgan Codeine
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol | 500mg |
| Codein | 30mg |
Công dụng của Viên sủi Efferalgan Codeine
Chỉ định
Thuốc Efferalgan Codeine Bristol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Đau cấp tính ở mức độ trung bình cho bệnh nhân trên 12 tuổi (cân nặng từ 31kg trở lên) để giảm đau khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả.
Dược lực học
Paracemol: Giảm đau - hạ sốt.
Codein phosphat: Thuốc giảm đau nhóm opioid.
Phối hợp paracetamol với codein phosphat sẽ cho hiệu lực giảm đau mạnh hơn so với khi dùng từng thuốc riêng rẽ, tác dụng kéo dài hơn.
Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt với tác động kháng viêm yếu. Không giống như các NSAIDs truyền thống, ở liều điều trị paracetamol không ức chế chức năng tiểu cầu.
Codein là một thuốc giảm đau opioid có tác dụng giảm ho. Codein và morphin chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là dẫn chất phenanthren của opioid. Codein là một thuốc giảm đau trung ương có tác dụng yếu. Codein có tác dụng thông qua các thụ thể µ opioid, mặc dù vậy codein có ái lực thấp đối với các thụ thể này và tác dụng giảm đau của thuốc có được là do codein được chuyển hóa thành morphin. Codein, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, đã được chứng minh là có hiệu quả trong giảm đau do cảm thụ thần kinh cấp tính.
Cơ chế tác dụng
Cơ chế chính xác của tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol vẫn chưa được thiết lập. Cơ chế tác dụng có thể liên quan đến hoạt động trung ương và ngoại biên.
Tác dụng giảm đau của codein và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó qua trung gian bằng cách gắn vào các thụ thể mu (µ) opioid trung ương và ngoại biên. Codein có ái lực yếu với thụ thể µ-opioid và bằng khoảng một phần mười so với hiệu lực giảm đau của morphin.
Trong khi thường cho rằng tác dụng giảm đau của codein là do morphin chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, có bằng chứng cho thấy tác dụng giảm đau qua trung gian codein-6-glucuronid và có thể bởi chất chuyển hóa khác của codein.
Tác dụng trị ho của codein được cho là tác dụng trên trung tâm.
Dược động học
Paracetamol và codein có sự hấp thu tương tự và do đó dược động học của hai thành phần này không thay đổi khi phối hợp.
Paracetamol
Hấp thu
Hấp thu của paracetamol khi uống sẽ nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 30 - 60 phút sau khi uống.
Phân bố
Paracetamol phân bố nhanh vào mọi mô của cơ thể. Những nồng độ trong máu, nước bọt và huyết tương là tương đương. Gắn yếu vào protein huyết tương.
Chuyển hóa
Paracetamol chuyển hóa chủ yếu ở gan. Hai con đường chuyển hóa chính là liên hợp glucuronid và liên hợp sulfat. Liên hợp sulfat nhanh chóng bão hòa khi dùng liều cao hơn khoảng trị liệu. Đường chuyển hóa thứ yếu, xúc tác bởi cytochrom P450, dẫn đến việc tạo thành chất trung gian có độc tính (N-acetyl-benzoquinon-imin), trong điều kiện sử dụng thông thường, chất trung gian này sẽ được giải độc bằng khử glutathion và đào thải qua nước tiểu sau khi liên hợp với cystein và acid mercaptopuric. Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao paracetamol, lượng chất chuyển hóa có độc tính này sẽ tăng lên.
Đào thải
Đào thải chủ yếu qua nước tiểu. 90% liều uống sẽ thải qua thận trong vòng 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60 - 80%) và liên hợp sulfat (20 - 30%). Dưới 5% sẽ thải dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.
Những thay đổi sinh lý bệnh học
Suy thận: Khi suy thận nặng (độ thanh lọc creatinin < 10ml/phút), sự đào thải của paracetamol và của các chất chuyển hóa sẽ chậm lại.
Người cao tuổi: Khả năng liên hợp không thay đổi.
Codein
Hấp thu
Sau khi uống, codein hấp thu nhanh và sinh khả dụng tương đối so với khi tiêm bắp là 40 - 70%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 60 phút và sau đó giảm dần và thời gian bán thải là 2 - 4 giờ. Codein được chuyển hóa thành codein-6-glucuronid, morphin và norcodein.
Phân bố
Liên kết protein huyết tương của codein và các chất chuyển hóa của nó tương ứng nằm trong khoảng 50 - 20%. Thể tích phân bố khoảng 3 - 6l/kg. Có bằng chứng về sự tích lũy của morphin và chất chuyển hóa của nó với liều lặp lại của codein. Các chất chuyển hóa có hoạt tính của codein được bài tiết vào sữa mẹ (Xem Thời kỳ mang thai và cho con bú).
Chuyển hóa
Codein được chuyển hóa thành codein-6-glucuronid, chất chuyển hóa chính của nó, bằng cách glucuronid hóa bởi isoenzym UGT2B7 gan, thành norcodein bằng cách N-demethyl hóa bởi isoenzym CYP3A4 gan và thành morphin bằng cách O-demethyl hóa bởi isoenzym CYP2D6 gan. Polymorphism CYP2D6 ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến sự chuyển hóa của codein (Xem Cảnh báo và thận trọng sản phẩm cụ thể, liên quan với Codein, người chuyển hóa cực nhanh codein và người chuyển hóa kém codein và thời kỳ mang thai và cho con bú). Chất chuyển hóa phụ gồm normorphin, morphin-6-glucuronid, và morphin-3-glucuronid.
Đào thải
Codein và các chất chuyển hóa của nó được đào thải hầu hết qua thận (85 - 90%), chủ yếu dưới dạng các liên hợp glucuronid, sự đào thải coi như hoàn tất sau 48 giờ. Tỷ lệ % của liều dùng (dạng tự do + sản phẩm liên hợp) gặp ở nước tiểu như sau: Khoảng 10% dưới dạng morphin, 10% norcodein, 50 - 70% codein. Khoảng 25 - 30% codein uống vào sẽ kết hợp với protein huyết tương.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 10 - 30ml/phút), việc đào thải của paracetamol là hơi chậm. Đối với các liên hợp glucuronid và sulfat, tỷ lệ đào thải ở những người có suy thận nặng chậm hơn so với người khỏe mạnh. Suy thận làm giảm đào thải codein, có thể dẫn đến tích tụ các chất chuyển hóa có độc tính.
Do đó, ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), khuyến cáo khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng Efferalgan Codeine 500mg Bristol tăng lên đến 8 giờ và phải xem xét việc giảm liều (Xem Liều dùng và cách dùng, Suy thận).
Suy gan
Paracetamol đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan. Trong một nghiên cứu, cho dùng paracetamol 4g/ngày trong 5 ngày ở 6 đối tượng có bệnh gan mạn tính ổn định. Nồng độ paracetamol trong huyết tương được xác định vào khoảng giữa 1g liều thứ ba và thứ tư mỗi ngày dao động từ 4,5 - 26,7µg/ml, thấp hơn nhiều so với mức khả năng gây độc. Đã được quan sát thấy không có sự tích lũy đáng kể paracetamol và không có thay đổi trên lâm sàng hoặc xét nghiệm của bệnh nhân. Thời gian bán hủy trung bình là 3,4 giờ.
Sau nghiên cứu pilot này, 20 đối tượng có bệnh gan mạn tính ổn định được chọn ngẫu nhiên vào một nghiên cứu chéo hai giai đoạn. Bệnh nhân được dùng hoặc 4g paracetamol một ngày hoặc giả dược trong 13 ngày và sau đó được chuyển qua điều trị thay thế.
Một bệnh nhân đã có biểu hiện tăng lên trong các thử nghiệm chức năng gan (LFTs), nhưng sau khi phục hồi từ giai đó, bệnh nhân đã không thể hiện bất thường trong hai thử thách tiếp theo. Các tác giả kết luận rằng sự tăng lên của LFTs không liên quan đến thuốc và không có chống chỉ định trong việc sử dụng paracetamol ở liều điều trị ở những bệnh nhân có bệnh gan mạn tính ổn định.
Một số thử nghiệm lâm sàng cho thấy chuyển hóa paracetamol giảm vừa phải ở những bệnh nhân bị suy gan mạn tính, bao gồm cả xơ gan do rượu, thể hiện bởi nồng độ paracetamol trong huyết tương tăng và thời gian bán thải dài hơn. Trong các báo cáo, tăng thời gian bán thải paracetamol huyết tương có liên quan đến khả năng tổng hợp của gan bị suy giảm.
Do đó, paracetamol cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan và chống chỉ định khi có bệnh gan bù hoạt động, đặc biệt là viêm gan do rượu, do cảm ứng CYP2E1, dẫn đến tăng hình thành các chất chuyển hóa gây độc cho gan của paracetamol. Opioid, bao gồm codein, chủ yếu được chuyển hóa bởi các enzym CYP450 gan, do đó suy gan có thể dẫn đến tích tụ các chất chuyển hóa có độc tính. Efferalgan Codeine 500mg Bristol chống chỉ định trong các trường hợp suy gan nặng hoặc bệnh gan mất bù.
(Xem Liều dùng và cách dùng (Suy gan), chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng).
CYP2D6 đa hình
Bệnh nhân chuyển hóa cực nhanh CYP2D6 có hoạt tính CYP2D6 cao có thể tạo ra nồng độ huyết thanh độc của morphin, ngay cả ở liều thấp codein. Bệnh nhân chuyển hóa chậm CYP2D6 giảm khả năng tạo thành morphin từ codein và có thể có tác dụng giảm đau giảm.
(Xem Cảnh báo và thận trọng đặc biệt đối với nhóm thuốc, liên quan với codein, người chuyển hóa cực nhanh codein và người chuyển hóa kém codein, thời kỳ mang thai và cho con bú).
Người cao tuổi
Bệnh nhân cao tuổi có thể biểu hiện nhạy cảm hơn đối với thuốc giảm đau opioid, nên dùng liều khởi đầu thấp hơn (Xem liều dùng và cách dùng, người cao tuổi).
Trẻ em và trẻ vị thành niên
Trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ em: Các thông số dược động học của paracetamol quan sát thấy ở trẻ nhũ nhi và trẻ em cũng tương tự như ở người lớn, ngoại trừ thời gian bán thải trong huyết tương, hơi ngắn hơn (khoảng 2 giờ) so với ở người lớn. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải huyết tương dài hơn ở trẻ nhũ nhi (khoảng 3,5 giờ).
Trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ em dưới 10 tuổi tiết ra ít hơn đáng kể liên hợp glucuronid và sulfat so với người lớn. Tổng số bài tiết của paracetamol và các chất chuyển hóa của nó là như nhau ở tất cả các lứa tuổi (Xem Liều dùng và cách dùng).
Cách dùng Viên sủi Efferalgan Codeine
Cách dùng
Dùng đường uống.
Hòa viên thuốc vào nước trước khi dùng.
Liều dùng
Không khuyến cáo sử dụng lâu dài Efferalgan Codeine Bristol mà không xem xét cẩn thận về nguy cơ so với lợi ích.
Để tránh nguy cơ quá liều, phải kiểm tra để chắc chắn là các thuốc dùng đồng thời không chứa paracetamol hoặc codein (bao gồm cả thuốc bán theo đơn và thuốc không bán theo đơn) (xem thêm: Thận trọng khi sử dụng, cảnh báo và thận trọng đặc biệt về sản phẩm).
Codein cần được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Liều này có thể dùng đến tối đa 4 lần một ngày với khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không dưới 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày của codein không được vượt quá 240mg.
Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn.
Ở trẻ em, liều Paracetamol phải được xác định theo cân nặng của trẻ.
Viên nén sủi bọt nên được hòa tan trong nước. Không nuốt hoặc nhai.
|
* Độ tuổi xấp xỉ so với cân nặng chỉ được dùng để hướng dẫn. Sử dụng tuổi dựa trên đường cong tăng trưởng tiêu chuẩn của địa phương.
Người lớn
Không cần thiết phải dùng nhiều hơn 6 viên mỗi ngày. Tuy nhiên, trong trường hợp đau dữ dội, có thể dùng tăng lên đến 8 viên mỗi ngày (liều dùng tối đa). Liều dùng tối đa hàng ngày của paracetamol không được vượt quá 4g mỗi ngày; liều dùng tối đa hàng ngày của codein không được vượt quá 240mg.
Trẻ em
Trẻ em dưới 12 tuổi
Không dùng thuốc để điều trị giảm đau ở trẻ em dưới 12 tuổi do nguy cơ ngộ độc opioid bởi các thay đổi không thể dự đoán trước trong quá trình chuyển hóa codein thành morphin (xem Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng, Cảnh báo và thận trọng đặc biệt về sản phẩm).
Trẻ em từ 12 - 18 tuổi
Cần phải tuân thủ liều dùng theo cân nặng để lựa chọn điều chỉnh liều phù hợp.
Liều khuyến cáo hàng ngày:
- Khoảng 60mg/kg/ngày paracetamol chia thành 4 liều, khoảng 15mg/kg mỗi 6 giờ.
- Khoảng 3mg/kg/ngày codein chia thành 4 liều, khoảng 0.5-1mg/kg mỗi 6 giờ.
Ở thiếu niên trên 50kg, không cần thiết phải dùng nhiều hơn 1 viên trong mỗi lần dùng. Tuy nhiên, trong trường hợp đau dữ dội, có thể dùng tăng lên đến 2 viên trong mỗi lần dùng, không được dùng quá 6 viên mỗi ngày (liều dùng tối đa).
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Bệnh nhân cao tuổi có biểu hiện tăng nhạy cảm với thuốc giảm đau opioid. Nên dùng một liều khởi đầu thấp hơn so với liều thường dùng ở người lớn đối với bệnh nhân cao tuổi và điều chỉnh liều dựa trên sự dung nạp và nhu cầu của từng bệnh nhân (xem Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng, sử dụng ở người cao tuổi và Dược động học, các nhóm bệnh nhân đặc biệt, người cao tuổi).
Suy thận
Trong trường hợp suy thận, có tăng nguy cơ tích lũy paracetamol và codein. Cần lưu ý:
- Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu là 8 giờ.
- Cần phải xem xét giảm liều.
- Phải theo dõi chặt chẽ đối với trẻ em.
Suy gan
Suy gan làm tăng nguy cơ tích lũy paracetamol và codein. Ở bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan hoạt động còn bù, đặc biệt là những người suy tế bào gan từ nhẹ đến vừa, nghiện rượu mạn tính, người lớn cân nặng dưới 50kg, suy dinh dưỡng kéo dài (dự trữ glutathion ở gan thấp) và mất nước, cần xem xét giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 60mg/kg/ngày (không quá 2g/ngày).
Cần xem xét giảm liều codein ở bệnh nhân suy gan.
(Xem thêm Dược động học, các nhóm bệnh nhân đặc biệt, suy gan).
Thận trọng: Để tránh quá liều, phải kiểm tra tất cả các thuốc đang dùng, bao gồm cả thuốc không kê đơn.
Liều dùng tối đa hàng ngày của codein không được vượt quá 240mg.
Liều dùng tối đa hàng ngày của paracetamol không vượt quá:
- 60mg/kg/ngày ở trẻ em cân nặng dưới 37kg.
- 3g mỗi ngày ở trẻ em cân nặng từ 38 - 50 kg.
- 4g mỗi ngày ở người lớn và trẻ em cân nặng trên 50kg.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Cần báo ngay cho bác sĩ trong trường hợp dùng quá liều.
Triệu chứng quá liều paracetamol
Có nguy cơ quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh gan, trong trường hợp nghiện rượu mạn tính, ở bệnh nhân suy dinh dưỡng mạn tính và ở bệnh nhân đang dùng thuốc gây cảm ứng enzyme. Dùng thuốc quá liều có thể gây tử vong, đặc biệt là trong những trường hợp này (Xem thêm: Thận trọng khi sử dụng, cảnh báo và thận trọng đặc biệt về sản phẩm, liên quan với paracetamol và tương tác thuốc).
Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu bao gồm buồn nôn, nôn, xanh xao, chán ăn, khó chịu và toát mồ hôi.
Quá liều đường uống cấp tính 7,5 g paracetamol hoặc nhiều hơn ở người lớn, hoặc 140 mg/kg thể trọng ở trẻ em gây ra viêm gan tiêu tế bào, có khả năng gây hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, dẫn đến suy gan, nhiễm toan chuyển hóa và bệnh não, có thể đưa đến hôn mê và tử vong.
Đồng thời, tăng nồng độ transaminase gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase và bilirubin đã được quan sát thấy cùng với giảm nồng độ prothrombin có thể xuất hiện sau khi uống thuốc 12 - 48 giờ. Các triệu chứng lâm sàng về tổn thương gan thường rõ rệt lúc ban đầu sau 1 - 2 ngày và đạt đến tối đa sau 3 - 4 ngày.
Các biện pháp cấp cứu
Cho nhập viện ngay lập tức.
Trước khi bắt đầu điều trị, lấy một ống máu để định lượng paracetamol trong huyết tương càng sớm càng tốt nhưng không sớm hơn 4 giờ sau khi uống paracetamol.
Loại bỏ nhanh lượng thuốc uống vào bằng cách rửa dạ dày.
Điều trị quá liều bao gồm sử dụng thuốc giải độc là N-acetylcystein (NAC) bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống, nếu có thể được, trong vòng 8 giờ sau khi uống. NAC có thể đem lại một mức độ bảo vệ ngay cả sau 16 giờ.
Điều trị triệu chứng.
Phải tiến hành xét nghiệm về gan lúc bắt đầu điều trị và lặp lại mỗi 24 giờ. Trong hầu hết các trường hợp transaminase gan trở lại bình thường trong 1 - 2 tuần với sự hồi phục đầy đủ chức năng gan. Tuy nhiên trong trường hợp rất nặng, có thể cần thiết phải ghép gan.
Triệu chứng quá liều codein
Dấu hiệu và triệu chứng: Liều opioid tối đa phụ thuộc vào sự thay đổi của từng cá nhân. Suy hô hấp trong phạm vi từ giảm nhịp thở đến ngừng thở, an thần quá mức trong phạm vi từ sững sờ đến hôn mê và co đồng tử là những triệu chứng chính của quá liều codein hoặc các opioid khác. Các triệu chứng khác liên quan đến tác dụng trên hệ thần kinh trung ương bao gồm nhức đầu, nôn, bí tiểu, giảm âm ruột, nhịp tim chậm và hạ huyết áp cũng có thể xảy ra.
Các biện pháp cấp cứu
Dùng một thuốc đối kháng opioid qua đường tiêm, phổ biến nhất là naloxon.
Naloxon có thời gian bán hủy trong huyết tương ngắn so với các chất chuyển hóa của codein có hoạt tính. Để đạt được sự đảo ngược hoàn toàn suy hô hấp do opioid, việc tiêm naloxon thường phải được lặp lại qua tiêm bolus hoặc truyền, tùy thuộc vào mức độ quá liều và nồng độ morphin trong huyết thanh.
Thông khí hỗ trợ và điều trị triệu chứng khác.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc Efferalgan 500, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Efferalgan Codeine 500mg Bristol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Liên quan với paracetamol
Phản ứng quá mẫn với paracetamol có thể được biểu hiện bằng nổi mề đay, ban đỏ và ban (không xác định). Các trường hợp phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ và phù mạch đã được báo cáo với paracetamol (Xem Chống chỉ định).
Các phản ứng phụ sau đây đã được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi với paracetamol.
Không rõ tần suất
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.
Gan mật: Tăng enzym gan.
Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, phù mạch, quá mẫn.
Xét nghiệm: Giảm tỉ số chuẩn hóa quốc tế, tăng tỉ số chuẩn hóa quốc tế.
Da và mô dưới da: Nổi mề đay, ban đỏ, ban, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
Mạch: Hạ huyết áp (như một triệu chứng của phản vệ.
Liên quan đến Efferalgan Codeine 500mg Bristol
Các phản ứng phụ sau đây đã được báo cáo từ kinh nghiệm với Efferalgan Codeine 500mg Bristol.
Không rõ tần suất
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
Tai và mê đạo: Chóng mặt.
Hệ tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy.
Toàn thân: Suy nhược, khó chịu, phù.
Gan mật: Đau bụng do đương mật, viêm gan.
Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Xét nghiệm: Tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng amylase trong máu, tăng gama-glutamyltranferase, tăng tỉ số chuẩn hóa quốc tế.
Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.
Hệ thần kinh: Chóng mặt, giật rung cơ, dị cảm, buồn ngủ, ngất, run.
Tâm thần: Trạng thái lú lẫn, lạm dụng thuốc, lệ thuộc thuốc, ảo giác.
Thận và tiết niệu: Suy thận, bí tiểu.
Hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, suy hô hấp.
Da và mô dưới da: Phù mạch, ban đỏ, ngứa, nổi mề đay.
Mạch: Hạ huyết áp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy hô hấp cấp, Suy hô hấp mạn
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Suy gan
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Upsa Sas