Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl Cefuroxim 250mg Merap điều trị nhiễm khuẩn (20 gói)
| Mô tả |
Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl 250 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap chứa hoạt chất Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Merap Group |
| Số đăng ký | 893110152125 |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 20 Gói |
| Thành phần | Cefuroxime |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl Cefuroxim 250mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxime | 250mg |
Công dụng của Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl Cefuroxim 250mg
Chỉ định
Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl 250 chỉ định được điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, và viêm niệu đạo.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: nhọt, bệnh mù da và chốc lở.
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm.
- Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên cân nhắc chuyển sử dụng đường tiêm (cefuroxime natri) sang đường uống (cefuroxime axetil) nếu tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân đã đi vào ổn định (48 – 72 giờ sau khi sử dụng kháng sinh tiêm).
Efodyl được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên.
Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Kháng sinh cephalosporin thế hệ 2
Mã ATC: J01DC02
Cơ chế tác dụng
Cefuroxime axetil là tiền chất, bản thân chưa có tác dụng kháng khuẩn, vào trong cơ thể bị thủy phân dưới tác dụng của enzym esterase thành cefuroxime mới có tác dụng. Cefuroxime có tác dụng diệt vi khuẩn trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicilin (Penicillin binding protein, PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn,đóng \vai trò là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Kết quả là thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi vàkhông.bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu. Ái lực gắn với cefuroxime với PBP của các loại khác nhau sẽ quyết dịnh phổ tác dụng thuốc.
Cơ chế kháng thuốc
Vi khuẩn kháng cefuroxim có thể do một hoặc nhiều cơ chế sau:
- Thủy phân cefuroxim bởi các beta-lactamase, bao gồm (nhưng không giới hạn) bởi các beta-lactamase phổ mở rộng (ESBLs), và các enzym AmpC sinh ra bởi một số vi khuẩn Gram âm hiếu khí.
- Giảm ái lực của các protein gắn penicillin với cefuroxim.
- Giảm tính thấm của cefuroxime qua màng tế bào vi khuẩn, làm hạn chế sự tiếp cận của cefuroxime với các protein gắn penicillin trong vì khuẩn gram âm.
- Bơm đẩy kháng sinh ra khỏi tế bào vi khuẩn.
- Các sinh vật có khả năng đề kháng với các cephalosporin tiêm khác dự kiến sẽ kháng lại cefuroxime.
- Tùy thuộc vào cơ chế kháng thuốc, vi khuẩn kháng penicillin có thể biểu hiện tính nhạy cảm hoặc kháng cefuroxime.
Phổ kháng khuẩn
Tỷ lệ kháng thuốc phụ thuộc vào địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn nhất định. Thông tin về kháng thuốc ở địa phương rất quan trọng, đặc biệt trong điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
Cefuroxim thường có hoạt tính in vitro đối với các vi khuẩn dưới đây:
Vi khuẩn nhạy cảm
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin), Staphylococcus không sinh coagulase (nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis.
Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi.
Những vi khuẩn có thể có vấn đề do sự kháng thuốc mắc phải:
Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumonia enzym
Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, Proteus spp. ( không bao gồm P Vulgaris), Providencia spp.
Vi khuẩn Gram dương kỵ khí: Peptostreptococcus spp., Propionibacterium spp.
Vi khuẩn Gram âm kỵ khí: Fusobacterium spp., Bacteroides spp.
Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc
Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium.
Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Campylobacter spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens.
Gram âm kỵ khí: Bacteroides fragilis.
Khác: Chlamydia spp., Mycoplasma spp., Legionella spp.
Tất cả các chủng S. aureus kháng methicillin đều có khả năng kháng cefuroxime.
Dược động học
Hấp thụ
Sau khi uống cefuroxime axetil được hấp thu từ đường dạ dày - ruột và nhanh chóng bị thủy phân trong niêm mạc ruột và mẫu giải phóng cefuroxime vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể.
Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống ngay sau khi ăn. Tốc độ hấp thu của cefuroxime từ hỗn dịch giảm so với dạng viên nén dẫn đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh thấp hơn, thời gian đạt đỉnh chậm hơn và giảm sinh khả dụng toàn thân (thấp hơn 4 đến 17%).
Phân bố
Tỷ lệ gắn kết protein được ghi nhận khác nhau, trong khoảng 33 đến 50%, tùy theo phương pháp sử dụng. Sau khi uống một liều cefuroxime axetil 500 mg viên ở 12 tinh nguyện viên khỏe mạnh, thể tích phân bố biểu kiến 50 lit (CV% = 28%). Nồng độ cefuroxime vượt quá mức ức chế tối thiểu đối với các mầm bệnh thông thường có thể đạt được trong các mô amidan, xoang, niêm mạc phế quản, xương, dịch màng phổi, dịch khớp, hoạt dịch, dịch kẽ, mật, đờm và thủy dịch. Cefuroxime đi qua hàng rào máu-não khi màng não bị viêm.
Chuyển hóa
Cefuroxime không bị chuyển hóa.
Thải trừ
Thời gian bán thải huyết thanh là từ 1 đến 1,5 giờ. Cefuroxime được bài tiết qua ống thận và lọc cầu thận. Độ thanh thải của thận nằm trong khoảng từ 125 đến 148 ml/phút/1,73 m2.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Giới tính
Không có khác biệt về dược động học của cefuroxime quan sát trên nam và nữ.
Người cao tuổi
Không có cảnh báo đặc biệt nào cần thiết ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường với liều dùng tối đa 1 g/ngày. Bệnh nhân cao tuổi thường có nguy cơ suy giảm chức năng thận, do đó liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp với chức năng thận ở người cao tuổi.
Trẻ em
Ở trẻ sơ sinh lớn hơn 3 tháng tuổi và trẻ em, dược động học của cefuroxime tương tự như người lớn. Không có dữ liệu thử nghiệm lâm sàng về sử dụng cefuroxime axetil ở trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.
Suy thận
An toàn và hiệu quả của cefuroxime axetil ở bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập.
Cefuroxime bài tiết chủ yếu bởi thận. Do đó, như với các kháng sinh khác, ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt (Clcr <30 ml/phút) phải giảm liều dùng cefuroxime cho cân bằng với khả năng bài tiết của thận. Cefuroxime được loại bỏ hiệu quả bởi lọc máu.
Suy gan
Không có dữ liệu ở bệnh nhân suy gan. Do cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận, suy giảm chức năng gan được dự tính không có ảnh hưởng tới dược động học của cefuroxime.
Tương quan dược động học/dược lực học
Như các kháng sinh cephalosporin, chỉ số tương quan dược động học - dược lực học quan trọng nhất với hiệu quả in vivo được ghi nhận là tỉ lệ phần trăm của thời gian giữa hai lần đưa thuốc (%T) mà nồng độ thuốc tự do cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cefuroxime với mỗi chủng vi khuẩn cụ thể (%T>MIC).
Cách dùng Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl Cefuroxim 250mg
Cách dùng
Nên uống cốm Efodyl cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Hướng dẫn cách pha hỗn dịch:
- Đổ thuốc từ gói cốm vào cốc.
- Thêm khoảng 10 ml nước hoặc hơn (không dùng nước nóng), lượng nước trên không nhất thiết phải chính xác, chỉ cần uống hết thuốc đã pha.
- Khuấy kỹ và uống ngay.
Liều dùng
Một đợt điều trị thường là 7 ngày (từ 5 đến 10 ngày).
Người lớn và trẻ em > 40 kg
| Chỉ định | Liều dùng |
| Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp tính | 250mgx 2 lần/ngày |
| Viêm tai giữa cấp | 500mg x 2 lần/ngày |
| Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính | 500mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bàng quang | 250mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bể thận | 250mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng | 250mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh Lyme | 500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (khoảng từ 10 đến 21 ngày) |
Trẻ em < 40 kg
| Chỉ định | Liều dùng |
| Viêm amidan cấp và viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp tính | 10mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 125mg x 2 lần/ngày |
| Trẻ em từ hai tuổi trở lên với bệnh viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn ở các vị trí thích hợp | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bàng quang | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
| Viêm bể thận | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mgx 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh Lyme | 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa 250mg 2 lần/ngày trong 14 ngày (10 đến 21 ngày) |
An toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được thiết lập. Viên nén cefuroxime axetil và cốm pha hỗn dịch uống cefuroxime axetil không tương đương sinh học, do đó không thể thay thế được trên cơ sở mg/mg
Ở trẻ sơ sinh (từ 3 tháng tuổi) và trẻ nhỏ dưới 40 kg, điều chỉnh liều theo cân nặng hoặc tuổi. Liều dùng ở trẻ sơ sinh và trẻ em từ 3 tháng đến 18 tuổi là 10mg/kg x 2 lần/ngày đối với hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn, tối đa là 250mg mỗi ngày. Trong viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn liều khuyến cáo là 15mg/kg x 2 lần/ngày đến tối đa là 500mg mỗi ngày
Liều dùng 10 mg⁄kg đối với hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn.
| Tuổi | Liều mg x 2 lần/ ngày | Số lượng gói cốm |
| 3 tháng đến 6 tháng | 40 đến 60 | - |
| 6 tháng đến 2 tuổi | 60 đến 120 | - |
| 2 tuổi đến 18 tuổi | 125 | ½ |
Liều dùng 15 mg/kg trong viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn nặng hơn
| Tuổi | Liều mg x 2 lần/ ngày | Số lượng gói cốm |
| 3 tháng đến 6 tháng | 60 đến 90 | - |
| 6 tháng đến 2 tuổi | 90 đến 180 | 1/2 |
| 2 tuổi đến 18 tuổi | 180 đến 250 | ½ đến 1 |
Suy thận
Sự an toàn và hiệu quả của cefuroxime axetil ở bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập. Cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, nên giảm liều cefuroxime để bù lại sự chậm thải trừ. Cefuroxime có thể được loại bỏ hiệu quả bằng cách lọc máu
| Độ thanh thải creatinin | T1/2 | Liều khuyến cáo |
| > 30 ml/phút/1,73 m2 | 1,4 - 2,4 giờ | Không cần điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500 mg x 2 lần/ngày) |
| 10 - 29 ml/phút /1,73 m2 | 4,6 | Liều chuẩn cho từng người mỗi 24 giờ |
| <10 ml/phút /1,73 m2 | 16,8 | Liều chuẩn cho từng người mỗi 48 giờ |
| Trong quá trình thẩm phân máu | 2 - 4 | Nên dùng thêm liều chuẩn của từng người ở cuối mỗi giai đoạn thẩm phân |
Suy gan
Chưa có dữ liệu sẵn có cho bệnh nhân bị suy gan. Vì cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận nên rối loạn chức năng gan sẽ không có ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxime.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng cấp
Quá liều có thể dẫn đến di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê. Các triệu chứng quá liều có thể xảy ra nếu không giảm liều một cách thích hợp ở bệnh nhân suy thận.
Xử trí
Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng cách thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.
Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu cần. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại của thuốc được liệt kê bên dưới bởi lớp hệ thống cơ quan và tần suất gặp. Tần suất gặp được xác định là: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (≥1/100 đến 1/10), ít gặp (≥1/1000 đến 1/100), hiếm gặp (≥1/10000 đến 1/1000), đến không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Thường gặp: Tăng sinh nấm Candida.
- Không được biết đến: Tăng sinh Clostridium difficile.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan.
- Ít gặp: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (nhiều khi giảm nặng).
- Không được biết đến: Thiếu máu tan máu. Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồngcầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
- Ít gặp: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
- Ít gặp: Nôn.
- Không được biết đến: Viêm đại tràng giả mạc (Xem phần Thận trọng).
Rối loạn hệ gan - mật
- Thường gặp: Tăng thoáng qua nồng độ các men gan.
- Không được biết đến: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan. Sự gia tăng thoáng qua trong men gan huyết thanh đã được quan sát thường có thể đảo ngược.
Rối loạn da và các mô dưới da
- Ít gặp: Viêm da.
- Không được biết đến: Mày đay, ngứa, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc (hoại tử ngoại ban).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 42 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Merap Group