Thuốc Elthon Abbott điều trị những triệu chứng viêm dạ dày mạn tính (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Elthon Abbott điều trị những triệu chứng viêm dạ dày mạn tính (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Elthon 50mg của Công ty Abbott Japan Co., Ltd – Nhật Bản, thành phần chính Itoprid Hydrochlorid 50mg là loại thuốc được dùng để điều trị các triệu chứng dạ dày ruột gây ra bởi khó tiêu chức năng, khó tiêu không do loét (viêm dạ dày mãn tính): Đầy bụng, chướng bụng, đau/khó chịu vùng bụng trên, ăn mau no, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn, nôn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Abbott
Số đăng ký VN-8408-09
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Itopride
Nhà sản xuất Nhật Bản
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Elthon

Thông tin thành phần Hàm lượng
Itopride 50mg

Công dụng của Thuốc Elthon

Chỉ định

Thuốc Elthon 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Chữa trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Dược lực học

Elthon làm tăng sự giải phóng acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể D2 dopamin, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được giải phóng qua việc ức chế acetylcholin esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày - ruột.

Làm tăng nhu động dạ dày - ruột: Itoprid hydrochlorid làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều.

Tăng khả năng làm rỗng dạ dày: Itoprid hydrochlorid làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cống.

Làm giảm nôn: Itoprid hydrochlorid ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomorphin, tác dụng này phụ thuộc vào liều.

Dược động học

Nồng độ trong huyết thanh

Nồng độ trong huyết thanh và những thông số dược động học ở người lớn khỏe mạnh, sau một liều đơn uống 50mg itoprid hydrochlorid lúc đói được chỉ rõ trong hình 1 và bảng 1.

Hình 1: Nồng độ trong huyết thanh sau một liều đơn uống 50mg itoprid hydrochlorid (người lớn khỏe mạnh lúc đói, giá trị trung bình ± S.E.).

Bảng 1: Các thông số dược động học

Liều (mg)Cmax (μg/mL)Tmax (hr)AUC0-∞ (μg.hr/mL)T1/2β(giờ)
500,28 ± 0,020,58 ± 0,080,75 ± 0,055,77 ± 0,33
Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, n=6

Phân bố

Kết quả thu được từ những thí nghiệm trên động vật.

Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5mg/kg 14C-itoprid hydrochlorid ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít.

Khi đưa 14C-itoprid hydrochlorid với liều 5mg/kg vào tá tràng cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu.

Sự bài tiết qua sữa: Khi dùng liều uống 5mg/kg 14C-itoprid hydrochlorid cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2.

Chuyển hóa và thải trừ

Ở liều uống đơn 100mg itoprid hydrochlorid dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể.

Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoặc flavin monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FM01 và FM03 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4.

Các vấn đề khác

Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100mg itoprid hydrochlorid cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.

Cách dùng Thuốc Elthon

Cách dùng

Thuốc Elthon dùng đường uống, uống trước bữa ăn.

Liều dùng

Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itoprid hydrochlorid (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Elthon ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Elthon 50mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng

Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi..., nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP... có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời).

Những tác dụng không mong muốn khác (AR)

 0,1% ≤ AR < 5%AR < 0,1%Tỉ lệ mắc chưa biết(1)
Quá mẫn(2)  Phát ban, mẩn đỏ, ngứa...

Triệu chứng

ngoại tháp(2)

 Run rẩy... 
Nội tiết(2) Tăng prolactin,...Chứng to vú ở đàn ông
Huyết học(2) Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu... 
Đường tiêu hoáTiêu chảy, táo bón, đau bụng...Buồn nôn, tăng tiết nước bọt... 
Tâm thần Đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt... 
GanTăng AST (GOT), tăng ALT (GPT)...Tăng γ-GTP, tăng AI-P... 
Thận Tăng BUN, tăng creatinin... 
Các loại khác Đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi... 

Ghi chú:

1) Tỉ lệ mắc chưa được biết do đây là những báo cáo tự phát.

2) Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào được phát hiện, nên có những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như ngừng dùng thuốc…

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.