Thuốc Enaplus HCT Stellapharm điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Enaplus HCT Stellapharm điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Enaplus HCT 10/12.5 là sản phẩm của Dược phẩm Liên doanh Stellapharm - Việt Nam với thành phần chính là Enalapril maleate, Hydrochlorothiazide. Thuốc Enaplus HCT 10/12.5 được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa ở những bệnh nhân đã được ổn định huyết áp khi sử dụng các thành phần riêng lẻ với cùng tỉ lệ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký VD-35391-21
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Enalapril, Hydroclorothiazid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Enaplus HCT

Thông tin thành phần Hàm lượng
Enalapril 10mg
Hydroclorothiazid 12.5mg

Công dụng của Thuốc Enaplus HCT

Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa ở những bệnh nhân đã được ổn định huyết áp khi sử dụng các thành phần riêng lẻ với cùng tỉ lệ.

Dược lực học

Enalapril maleate

Enzym chuyển angiotensin (ACE) là một peptidyl dipeptidase xúc tác quá trình chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II có tác dụng co mạch.

Enalapril làm hạ huyết áp chủ yếu thông qua ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone, hệ thống đóng vai trò chủ yếu trong sự điều hòa huyết áp cơ thể. Enalapril hạ huyết áp ngay cả trên bệnh nhân tăng huyết áp có renin thấp.

Enalapril maleate – Hydrochlorothiazide

Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu và hạ huyết áp làm tăng hoạt tính của renin huyết tương. Enalapril có khả năng hạ huyết áp trên cả bệnh nhân tăng huyết áp có renin thấp, sử dụng đồng thời enalapril với hydrochlorothiazide trên những bệnh nhân này dẫn tới hạ huyết áp mạnh hơn.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc Enaplus HCT

Cách dùng

Enaplus HCT 10/12.5 dùng đường uống.

Liều dùng

  • Khoảng liều thông thường của enalapril là 10 – 40 mg/ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia thành 2 liều; liều có hiệu quả của hydrochlorothiazide là 12,5 – 50 mg/ngày.
  • Điều trị kết hợp enalapril và hydrochlorothiazide sẽ dẫn đến sự liên hợp tác dụng không mong muốn không phụ thuộc liều, nhưng việc bổ sung enalapril trong các thử nghiệm lâm sàng đã làm giảm tình trạng hạ kali huyết thường gặp ở thuốc lợi tiểu. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn không phụ thuộc liều, chỉ nên bắt đầu điều trị kết hợp sau khi bệnh nhân không đạt hiệu quả mong muốn với đơn trị liệu.
  • Hướng dẫn hiệu chỉnh liều theo hiệu quả lâm sàng
    Sự tăng liều của enalapril, hydrochlorothiazide hoặc cả hai thành phần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều hydrochlorothiazide nên được duy trì 2 – 3 tuần trước khi tăng. Thông thường, không sử dụng quá 20 mg enalapril hoặc quá 50 mg hydrochlorothiazide.
  • Liệu pháp thay thế
    Có thể thay thế dạng phối hợp khi cần hiệu chỉnh liều các thành phần.
  • Liều dùng ở bệnh nhân suy thận
    Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30 mL/phút/1,73 m2 (nồng độ creatinine huyết thanh ≤ 3 mg/dL hay 265 µmol/L). Ở bệnh nhân suy thận nặng hơn, khuyến cáo sử dụng thuốc lợi tiểu quai hơn thuốc lợi tiểu thiazide, do đó không khuyến cáo sử dụng phối hợp enalapril maleate và hydrochlorothiazide.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp

  • Nhìn mờ;
  • Chóng mặt;
  • Ho;
  • Buồn nôn;
  • Suy nhược.

Thường gặp

  • Hạ kali huyết, tăng cholesterol, tăng triglyceride, tăng acid uric huyết;
  • Đau đầu, trầm cảm, ngất, thay đổi vị giác; hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, loạn nhịp, đau thắt ngực, tăng nhịp tim;
  • Khó thở;
  • Tiêu chảy, đau bụng;
  • Phát ban quá mẫn/phù mạch thần kinh (phù mạch ở mặt, chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản);
  • Co cứng cơ, đau ngực, mệt mỏi;
  • Tăng kali huyết, tăng creatinine huyết thanh.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.