Thuốc Enterobella Mekophar điều trị và phòng ngừa rối loạn vi sinh đường ruột (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Men vi sinh Enterobella là sản phẩm của Mekophar chứa bào tử kháng đa kháng sinh Bacillus clausii hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn vi sinh đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh, phục hồi hệ vi sinh đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị, rối loạn tiêu hóa cấp và mạn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn vi sinh đường ruột và kém hấp thu vitamin. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mekophar |
| Số đăng ký | 893400038623 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Bào tử kháng đa kháng sinh Bacillus clausii |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Enterobella
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bào tử kháng đa kháng sinh Bacillus clausii | 1.109 - 2.109cfu |
Công dụng của Thuốc Enterobella
Chỉ định
Men vi sinh Enterobella chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị và phòng ngừa rối loạn vi sinh đường ruột và bệnh lý kém hấp thu vitamin nội sinh.
- Điều trị hỗ trợ để phục hồi hệ vi sinh đường ruột bị ảnh hưởng khi dùng thuốc kháng sinh hoặc hóa trị.
- Rối loạn tiêu hóa cấp và mạn tính ở trẻ em do nhiễm độc hoặc rối loạn vi sinh đường ruột và kém hấp thu vitamin.
Dược lực học
Enterobella chứa các bào tử Bacillus clausii bình thường sinh sống tại ruột mà không sinh bệnh. Bacillus clausii tồn tại trong sản phẩm ở trạng thái bào tử, nhờ vậy khi uống vào dạ dày nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị phá hủy, vào ống tiêu hóa và chuyển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, sau khi sử dụng kháng sinh, nhất là kháng sinh phổ rộng. Đồng thời cũng góp phần khôi phục hệ vi sinh đường ruột đã bị thay đổi do nhiều nguồn gốc.
Bacillus clausii có khả năng sản xuất một số vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B, góp phần bổ sung vitamin thiếu hụt do việc dùng thuốc kháng sinh và hóa trị.
Bacillus clausii giúp Enterobella có tính kháng nguyên không đặc hiệu và tác dụng giải độc gắn liền với các hoạt động chuyển hóa của Bacillus clausii.
Enterobella đề kháng với các kháng sinh: Penicillins, cephalosporins, tetracyclines, macrolides, aminoglycosides, novobiocin, chloramphenicol, chiamphenicol, lincomycin, isoniazid, cycloserine, rifampicin, acid nalidixic và acid pipemidic. Vì vậy tốt nhất nên uống xen kẽ vào giữa hai liều dùng kháng sinh.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Thuốc Enterobella
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
- Người lớn: 2 – 3 viên/ngày.
- Trẻ em: 1 – 2 viên/ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 5 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mekophar