Cốm Ery Children Enfants 250mg Bouchara điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Cốm Ery Children Enfants 250mg Bouchara điều trị nhiễm khuẩn (24 gói)
Mô tả

Ery 250mg 24 Gói của công ty Laboratoires Sophartex Pháp, thành phần chính erythromycin (dưới dạng erythromycin ethyl succinat) - 250 mg, là thuốc dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da, sinh dục.

Ery 250mg được bào chế dưới dạng cốm hạt đóng gói, hộp 24 gói, mỗi gói chứa 2,375 g cốm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Pháp Bouchara
Số đăng ký 300110041025
Dạng bào chế Cốm pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 24 Gói
Thành phần Erythromycin
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Pháp
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Cốm Ery Children Enfants 250mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Erythromycin 250mg

Công dụng của Cốm Ery Children Enfants 250mg

Chỉ định

Thuốc Ery 250mg 24 Gói được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Các chỉ định dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và tính chất được động của erythromycin, đồng thời căn cứ vào các thử nghiệm lâm sàng và vị trí của nó trong phạm vi các tác nhân kháng khuẩn hiện nay.

Các chỉ định được giới hạn điều trị với các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:

Viêm họng, do Streptococcus tan huyết beta A, thay thế cho điều trị bằng beta-lactam, đặc biệt khi bệnh nhân không thể dùng beta-lactam.

Dùng penicillin trong 10 ngày vẫn còn điều trị thăm dò viêm họng cấp tính do Streptococcus.

Viêm xoang cấp. Cân nhắc các hồ sơ vi sinh của loại nhiễm khuẩn này, các macrolid được chỉ định dùng khi không thể điều trị bằng beta-lactam.

Viêm phế quản cấp bội nhiễm.

Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn.

Viêm phổi cộng đồng ở những đối tượng: không có yếu tố nguy cơ; không có dấu hiệu lâm sàng nặng; không có các dữ liệu lâm sàng gợi ý bệnh nguyên là phế cầu.

Trong trường hợp có khả năng viêm phổi không điển hình, macrolid được chỉ định bất kể độ nặng và cơ địa.

Nhiễm trùng da lành tính: chốc lở, bệnh da hóa chốc, chốc loét, viêm da và mô dưới da do nhiễm khuẩn (đặc biệt viêm quầng), bệnh nấm, mụn trứng cá gây viêm từ mức độ nhẹ đến trung bình (thay thế cho điều trị bằng cyclin, khi bệnh nhân không thể sử dụng được).

Nhiễm khuẩn răng miệng.

Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu.

Hóa liệu pháp dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với beta-lactam.

Cần xem xét các hướng dẫn chính thức liên quan đến việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh.

Dược lực học

Erythromycin là thuốc kháng sinh họ macrolid.

Erythromycin ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và ngăn sự hình thành chuỗi peptid.

Phổ kháng khuẩn

Nồng độ tới hạn để phân biệt những chủng nhạy cảm với những chủng nhạy cảm trung gian và những chủng nhạy cảm trung gian với những chủng đề kháng:

Nồng độ nhạy cảm (S) ≤ 1 mg/l và nồng độ đề kháng (R) > 4 mg/l.

Ở một số loài, mức đề kháng thu được có thể thay đổi theo vị trí địa lý và thời gian. Vì thế, cần biết độ nhạy cảm của vi khuẩn tại địa phương, đặc biệt là nếu nhiễm khuẩn nặng. Thông tin độ nhạy cảm chỉ nhằm định hướng khả năng nhạy cảm của một dòng vi khuẩn với kháng sinh này.

Sự thay đổi về tỷ lệ kháng thuốc ở Pháp của các loại vi khuẩn được trình bày dưới đây:

Chủng nhạy cảm

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Bacillus cereus, Corynebacterium diphteriae, Cầu khuẩn ruột (50 - 70%), Rhodococcus equi, Streptococcus B, Staphylococcus nhạy cảm Methicillin, Staphylococcus đề kháng Methicillin* (70 - 80%), Streptococcus không phân nhóm (30 ~ 40%), Streptococcus pneumonia (35 - 70%), Streptococcus pyogenes (16 - 31%).

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moraxella.

Vi khuẩn yếm khí: Actinomyces, Eubacterium, Mobiluncus, Fusobacterium, Prevotella, Porphyromonas, Prevoteila, Propionibatcerium acnes, Bacteroides (30 - 60%), Peptostreptococcus (30 - 40%).

Chủng khác

Borrelia burgdorferi, Chlamydia, Coxiella, Mycoplasma pneumonia, Treponema pallidum, Leptospira.

Chủng nhạy cảm trung bình (nhạy cảm trung gian trong ống nghiệm)

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Haemophilus, Neisseria gonorrhoeae.

Vi khuẩn yếm khí: Clostridium perfringens.

Khác: Ureaplasma urealyticum.

Chủng đề kháng

Vi khuẩn hiếu khí gram (+): Corynebacterium jeikeium, Nocardia asteroids.

Vi khuẩn hiếu khí gram (-): Acinetobacter, Pseudomonas, vi khuẩn ruột.

Vi khuẩn yếm khí: Fusobacterium

Khác: Mycoplasma hominis

*Tỷ lệ kháng methicillin khoảng 30-50% giữa các tụ cầu khuẩn Staphylococci thường gặp hơn trong các bệnh viện.

Dược động học

Hấp thu

Dùng thuốc trước bữa ăn (khoảng 1 giờ), nồng độ thuốc đạt được trong huyết thanh cao nhất. Sau khi uống, erythromycin được hấp thu ở đoạn trên của ruột non. Tỷ lệ sinh khả dụng của thuốc từ 60% đến 80%.

Phân bố

Thời gian bán hủy trong huyết tương gần 2 giờ. Uống 500 mg erythromycin đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 2,5 g/ml sau 1 giờ. Erythromycin phân bố rộng rãi trong tất cả các mô trong cơ thể, đặc biệt là ở phổi và trong khối amiđan. Erythromycin phân bố kém trong dịch não tủy. Erythromycin qua được hàng rào nhau thai.

Các macrolid đi vào và tích lũy trong các tế bào thực bào (bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phúc mạc và phế nang). Do đó, nồng độ kháng sinh macrolid trong các tế bào thực bào khá cao ở người. Tương tự các macrolid khác, đặc tính này giải thích hoạt tính của erythromycin đối với vi khuẩn nội bào.

Chuyển hóa

Erythromycin một phần được chuyển hóa ở gan tạo thành dạng bất hoạt, chất chuyển hóa này chưa được xác định.

Thải trừ

Erythromycin được bài tiết chủ yếu dưới dạng không đổi trong mật và nước tiểu.

Erythromycin được biến đổi sinh học chủ yếu ở gan bởi phản ứng khử N-methyl. Đào thải chủ yếu qua mật. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu.

Cách dùng Cốm Ery Children Enfants 250mg

Cách dùng

Tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

Liều dùng

Thuốc này thích hợp cho trẻ em từ 10 đến 25 kg (khoảng từ 1 đến 8 tuổi).

Trẻ em: 30 - 50 mg/kg/ngày.

Từ 10 đến 15 kg (tương đương từ 1-4 tuổi): 1 gói, 2 lần mỗi ngày.

Từ 15 đến 25 kg (tương đương từ 4-8 tuổi): 1 gói, 3 lần mỗi ngày.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị viêm họng thường là 10 ngày. Thời gian điều trị thông thường đối với bệnh viêm phế quản, phổi là 2 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ery 250mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Các biểu hiện trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày, tiêu chảy.

Hiếm có trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc được báo cáo.

Hiếm gặp viêm tụy xuất hiện ngay sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi dùng liều cao hoặc khi dùng quá liều được báo cáo.

Các biểu hiện di ứng da hiếm gặp: Rất hiếm gặp hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson và Lyell.

Hiếm có trường hợp viêm gan hoặc tổn thương gan kèm theo tăng alkalin phosphatase và/ hoặc tăng transaminase đã được báo cáo đôi khi kèm các biểu hiện lâm sàng (vàng da, sốt, đôi khi kèm theo đau bụng cấp. Phải ngưng điều trị ngay khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Một số tác dụng không mong muốn có thể hồi phục, cách xử trí là ngừng thuốc.

Tránh dùng erythromycin estolat hoặc erythromycin ethylsuccinat cho người bệnh có bệnh xơ viêm gan do điều trị bằng erythromycin. Để tránh đau và kích ứng tĩnh mạch, truyền thuốc pha loãng tĩnh mạch liên tục hoặc ngắt quãng chậm trong 20 - 60 phút. Chỉ dùng tiêm truyền tĩnh mạch khi thật cần thiết để tránh các tai biến về tim mạch. 

Chống chỉ định

Suy gan, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.