Thuốc Erythromycin 500mg Mekophar điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Erythromycin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar, chứa dược chất chính là erythromycin - kháng sinh nhóm macrolid, được dùng để điều trị nhiễm khuẩn trong các trường hợp vi khuẩn nhạy cảm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mekophar |
| Số đăng ký | VD-16648-12 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Erythromycin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Erythromycin 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Erythromycin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Erythromycin 500mg
Chỉ định
Thuốc Erythromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các mô mềm, các cơ quan tiết niệu – sinh dục, đường tiêu hóa.
- Phối hợp với neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.
- Dùng thay thế các kháng sinh β-lactam ở những bệnh nhân dị ứng penicillin.
- Dùng thay thế penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.
Dược lực học
Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolide, có phổ tác dụng rộng. Các chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với erythromycin:
- Vi khuẩn Gram dương: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes...
- Vi khuẩn Gram âm: Neisseria meningitidis, N. gonorrheae, Moraxella catarrhalis, Bordetella spp., Pasteurella, Haemophilus ducreyi, Helicobacter pyloridis, Campylobacter jejuni.
- Các vi khuẩn khác: Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochete như Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi, Mycoplasma scrofulaceum, Mycoplasma kansasii.
Dược động học
Khả dụng sinh học của erythromycin thay đổi từ 30 – 65% tùy theo loại muối. Viên bao phim (base và stearate) dễ mất hoạt tính bởi dịch vị, tốt nhất nên uống vào lúc đói.
Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật, từ 2 – 5% liều uống đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
Cách dùng Thuốc Erythromycin 500mg
Cách dùng
Nên uống thuốc vào lúc đói, nếu bị kích ứng tiêu hóa thì uống trong khi ăn.
Liều dùng
Liều đề nghị:
Người lớn
Uống 500 – 1000 mg/lần, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ em
Uống 30– 50 mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Quá liều erythromycin thường có triệu chứng đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mất thính lực (tạm thời).
Cách xử trí
Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Erythromycin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Đau bụng, nôn, tiêu chảy, ngoại ban...
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Da: Mày đay.
Hiếm gặp
-
Loạn nhịp tim, tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, điếc có hồi phục.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mekophar