Thuốc Esocon 20 Biopharm điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc NSAID (5 vỉ x 6 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Esocon 20 Biopharm điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc NSAID (5 vỉ x 6 viên)
Mô tả

Esocon 20 là sản phẩm của Công ty Biopharma Laboratories, có thành phần chính là esomeprazole. Esocon 20 là thuốc điều trị loét dạ dày (bao tử) do sử dụng thuốc NSAID, điều trị dự phòng loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ, điều trị ợ nóng và các triệu chứng khác gây ra bởi sự trào ngược acid dạ dày ở thực quản (bệnh GERD), làm lành tổn thương của viêm trợt thực quản. Thuốc còn dùng để kết hợp với amoxicillin và clarithromycin trong điều trị bệnh nhân bị loét có nhiễm H.pylori.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Bangladesh Biopharma
Số đăng ký VN-12352-11
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 6 Viên
Thành phần Esomeprazole
Nhà sản xuất Bangladesh
Nước sản xuất Bangladesh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Esocon 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Esomeprazole 20mg

Công dụng của Thuốc Esocon 20

Chỉ định

Thuốc Esocon 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Ðiều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc NSAID.
  • Điều trị dự phòng loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Điều trị ợ nóng và các triệu chứng khác gây ra bởi sự trào ngược acid dạ dày ở thực quản (bệnh GERD).
  • Điều trị, làm lành tổn thương của viêm trợt thực quản.
  • Điều trị loét do nhiễm H.pylori khi kết hợp với amoxicillinclarithromycin.

Dược lực học

Esomeprazole là dạng đồng phân S của esomeprazole, có tác dụng làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid của tế bào thành dạ dày. Cả 2 đồng phân R và S của esomeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

Vị trí và cơ chế tác động

Esomeprazole là một base yếu, được biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành. Tại đây thuốc ức chế men H+- K+- ATPase (bơm acid) và ức chế cả dạng tiết dịch cơ bản lẫn dịch do kích thích.

Tác động lên sự tiết dịch vị

Sau khi dùng liều esomeprazole 20 mg, 1 lần/ngày trong 5 ngày, sự bài tiết tối đa trung bình sau khi kích thích bằng pentagastrin giảm 90% khi đo ở thời điểm 6 – 7 giờ sau khi dùng thuốc ở ngày thứ 5.

Sau 5 ngày dùng liều uống esomeprazole 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì độ pH trong dạ dày > 4 tối thiểu trong 8, 12 và 16 giờ tương ứng là 76%, 54%, 24% đối với esomeprazole 20 mg và 97%, 92% và 56% đối với esomeprazole 40 mg.

Người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ và thời gian tiếp xúc thông qua tham số đại diện cho nồng độ trong huyết tương là AUC.

Tác động trị liệu của sự ức chế tiết acid

Khi dùng esomeprazole 40 mg, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và khoảng 93% được chữa lành sau 8 tuần. Với bệnh nhân nhiễm H.pylori điều trị bằng esomeprazole 20 mg, 2 lần/ngày kết hợp với kháng sinh thích hợp trong 1 tuần đã diệt trừ được Helicobacter pylori thành công ở khoảng 90% khỏi bệnh. Sau khi điều trị diệt trừ trong vòng 1 tuần, không cần dùng thêm thuốc kháng tiết acid để chữa lành vết loét và giảm triệu chứng ở bệnh nhân loét tá tràng không biến chứng.

Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế tiết acid

Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị.

Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với esomeprazole. Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi (kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên sự tiết acid dịch vị) thì lành tính và có thể phục hồi được.

Dược động học

Hấp thu

Esomeprazole dễ bị hủy trong môi trường acid và được uống dưới dạng bao tan trong ruột. Trên động vật (in vivo), sự chuyển đổi sang dạng đồng phân R không đáng kể. Esomeprazole được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi uống liều đơn 40 mg và tăng lên 89% sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày.

Đối với liều esomeprazole 20 mg, các trị số này tương ứng là 50% và 68%. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu esomeprazole mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể lên tác động của esomeprazole lên sự tiết acid dạ dày.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khỏe mạnh khoảng 0,22 l/kg trọng lượng cơ thể. Esomeprazole gắn kết 97% với protein huyết tương. 

Chuyển hóa

Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa esomeprazole phụ thuộc vào CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazole. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành esomeprazole sodium sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hoá mạnh. Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17 l/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9 l/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. 

Diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại esomeprazole. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tính giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do esomeprazole và/hoặc chất chuyển hóa sulphone ức chế men CYP2C19. Esomeprazole thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.

Thải trừ

Các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày, khoảng 80% esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Esocon 20

Cách dùng

Uống nguyên viên với nước.

Liều dùng

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)

Để giảm triệu chứng: Liều thông thường là 40 mg esomeprazole/ngày trong 4 tuần. 

Nếu triệu chứng vẫn còn, có thể kê thêm 4 tuần trị liệu nữa.

Viêm trợt thực quản

Để làm lành các tổn thương: Liều dùng là 20 – 40 mg, 1 lần/ngày, trong 4 – 8 tuần. 

Nếu chưa lành hoàn toàn sau 8 tuần, bác sĩ có thể kê thêm 4 – 8 tuần trị liệu nữa với liều duy trì để làm lành các tổn thương là 20 mg, 1 lần/ngày.

Loét tá tràng

Esomeprazole là 1 phần của trị liệu 3 thuốc để điều trị khỏi loét hoàn toàn do H.pylori: Liều 20 mg, 2 lần/ngày trong 10 ngày với amoxicillin và clarithromycin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay, chưa có thông tin nào về việc dùng quá liều có chủ đích. Dữ liệu còn giới hạn nhưng các liều đơn esomeprazole 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương vì vậy không dễ dàng bị phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện phấp hỗ trợ tổng quát.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Esocon 20 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Hệ thần kinh: Căng thẳng.
  • Hệ tim mạch: Nhịp tim bất thường.
  • Hệ cơ xương khớp: Đau cơ, chuột rút.
  • Toàn thân: Suy nhược, giữ nước.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Suy gan thận
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.