Thuốc Esomeprazol 40 Tv.Pharm điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Esomeprazol 40 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Trà Vinh (TV.PHARM), thành phần chính là Esomeprazol. Với người lớn, thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), dùng kết hợp trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori, bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục, hội chứng Zollinger-Ellison. Với trẻ em từ 12 tuổi trở lên, thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tv.Pharm |
| Số đăng ký | 893110294200 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim tan trong ruột |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Esomeprazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Esomeprazol 40
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Esomeprazol | 40mg |
Công dụng của Thuốc Esomeprazol 40
Chỉ định
Thuốc Esomeprazol 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Người lớn:
- Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
- Viêm thực quản do trào ngược.
- Phòng ngừa tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được điều trị ổn định.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
- Dùng kết hợp trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori:
- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori.
- Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.
- Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục:
- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.
- Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
- Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
- Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
- Viêm thực quản do trào ngược.
- Phòng ngừa tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được điều trị ổn định.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
- Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bài tiết acid dạ dày thuộc nhóm ức chế bơm proton.
Mã ATC: A02B C05.
Esomeprazol là dạng đồng phân S- của omeprazol và làm giảm bài tiết acid dạ dày bằng cơ chế tác dụng chuyên biệt. Thuốc ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành của dạ dày. Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazol đều có tác dụng dược học tương tự.
Cơ chế tác dụng: Esomeprazol là một base yếu, được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao, thuốc ức chế bơm H+/K+ATPase (bơm proton) ở tế bào thành dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzym này và ức chế bài tiết lượng acid cơ bản và tiết dịch acid khi bị kích thích.
Tác dụng dược lực học: Sau khi uống esomeprazol 20mg và 40mg, thuốc khởi phát hiệu quả sau 1 giờ. Sau khi uống liều lặp lại 20mg 1 lần/ngày, trong 5 ngày, do lượng acid tối đa trung bình sau khi kích thích bằng pentagastrin giảm 90% khi đo ở thời điểm 6-7 giờ sau khi dùng thuốc ở ngày thứ 5.
Sau 5 ngày dùng esomeprazol 20mg và 40mg, độ pH trong dạ dày >4 được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 giờ và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản. Tỉ lệ bệnh nhân duy trì pH dạ dày >4 ít nhất trong 8 giờ, 12 giờ và 16 giờ tương ứng với esomeprazol 20mg là 76%, 54%, 24% và 97%, 92%, 56% đối với esomeprazol 40mg.
Khi dùng AUC như một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, có mối quan hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc.
Khi dùng esomeprazol 40mg, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và khoảng 93% được chữa lành sau 8 tuần.
Điều trị H.pylori trong 1 tuần với esomeprazol 20mg và kháng sinh thích hợp, đã diệt được H.pylori, tỉ lệ thành công khoảng 90% bệnh nhân.
Trong một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với giả dược, bệnh nhân nội soi được chẩn đoán xác định xuất huyết tiêu hóa theo phân loại Ia, Ib, IIa hoặc IIb (tương ứng 9%, 43%, 38% và 10%), được điều trị ngẫu nhiên với esomeprazol dung dịch tiêm truyền (n=375) hoặc giả dược (n=389).
Sau khi điều trị nội soi để cầm máu, bệnh nhân được dùng giả dược hoặc được truyền tĩnh mạch 80mg esomeprazol trong 30 phút và truyền liên tục 8mg mỗi giờ, trong 72 giờ. Sau 72 giờ, tất cả bệnh nhân được tiếp tục điều trị với 40mg esomeprazol dạng uống trong 27 ngày. Tỉ lệ tái xuất huyết tiêu hóa xảy ra trong vòng 3 ngày là 5,9% ở nhóm điều trị bằng esomeprazol so với nhóm dùng giả dược là 10,3%.
Sau 30 ngày điều trị, tỉ lệ tái xuất huyết tiêu hóa ở nhóm điều trị bằng esomeprazol là 7,7% so với nhóm dùng giả dược là 13,6%.
Trong quá trình điều trị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng tương ứng với nồng độ acid dịch vị giảm. Nồng độ CgA cũng tăng do acid dịch vị giảm, nồng độ CgA tăng có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm tầm soát khối u thần kinh nội tiết. Các báo cáo đã chỉ ra rằng nên ngưng điều trị các thuốc ức chế bơm proton từ 5 ngày đến 2 tuần trước khi định lượng CgA.
Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc acid dịch vị, đã ghi nhận sự tăng nhẹ u nang tuyến dạ dày lành tính và có thể phục hồi khi ngưng dùng thuốc.
Giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả dùng thuốc ức chế bơm proton, làm tăng số lượng vi khuẩn có trong đường tiêu hóa. Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter và Clostridium difficile ở bệnh nhân nội trú.
Hiệu quả lâm sàng: Trong hai nghiên cứu dùng ranitidin như một chất so sánh, esomeprazol cho thấy hiệu quả tốt hơn trong chữa lành vết loét dạ dày ở bệnh nhân sử dụng NSAID, bao gồm cả NSAID chọn lọc CDX-2.
Trong hai nghiên cứu với giả được là so sánh, esomeprazol cho thấy hiệu quả tốt hơn trong phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng ở bệnh nhân sử dụng NSAID (tuổi> 60 hoặc bị loét trước đó), bao gồm các NSAID chọn lọc CDX-2.
Trẻ em: Trong một nghiên cứu ở bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản (<1 đến 17 tuổi) được điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton thời gian dài, 61% số trẻ em phát triển có tăng sản nhẹ tế bào ECL không có ý nghĩa lâm sàng và không tiến triển sang viêm dạ dày mãn tính hoặc khối u dạng ung thư.
Dược động học
Hấp thu: Esomeprazol dễ bị phân hủy trong môi trường acid và uống dưới dạng viên bao tan trong ruột. Thử nghiệm invivo có sự chuyển đổi thành đồng phân R nhưng không đáng kể. Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi uống liều esomeprazol 40mg và tăng lên 89% sau khi dùng liều nhắc lại. Đối với esomeprazol 20mg, khả dụng tuyệt đối là 50% và tăng lên 68% sau khi dùng liều nhắc lại.
Thức ăn làm chậm hoặc làm giảm sự hấp thu của esomeprazol, nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến tác động của esomeprazol đến độ acid trong dạ dày.
Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến trên người khỏe mạnh khoảng 0,22 lít/kg trọng lượng cơ thể. Khoảng 97% esomeprazol gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Thuốc bị chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ hệ thống enzym cytochrom P450. Phần chính của quá trình chuyển hóa esomeprazol phụ thuộc vào isoenzym CYP2C19 đa hình, thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính, phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulphon, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.
Thải trừ: Các thông số dưới đây phản ánh chủ yếu dược động học ở những người có enzym CYP2C19 chuyển hóa mạnh.
Tổng độ thanh thải huyết tương là khoảng 17 lít/giờ sau khi dùng một liều duy nhất và khoảng 9 lít/giờ sau khi dùng liều nhắc lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Gần 80% esomeprazol được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa không hoạt tính, phần còn lại thải trừ qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được thải trừ trong nước tiểu.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
Nhóm chuyển hóa kém: Khoảng 2,9 ± 1,5% bệnh nhân thiếu enzym CYP2C19 và được gọi là nhóm chuyển hóa kém. Ở những bệnh nhân này, sự chuyển hóa esomeprazol chủ yếu nhờ enzym CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại 40mg esomeprazol, 1 lần/ngày, diện tích dưới đường cong trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với nhóm người chuyển hóa mạnh. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng esomeprazol.
Giới tính: Sau khi dùng liều duy nhất esomeprazol 40mg, diện tích dưới đường cong trung bình ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận sự khác biệt diện tích dưới đường cong giữa nữ và nam sau khi dùng liều lặp lại.
Suy gan: Sự chuyển hóa esomeprazol có thể bị suy giảm ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa esomeprazol giảm ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong esomeprazol. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20mg esomeprazol ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazol và các chất chuyển hóa chính không có xu hướng tích lũy khi dùng liều 1 lần/ngày.
Suy thận: Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Thuốc thải trừ qua thận đa số ở dạng chuyển hóa không còn hoạt tính, không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đổi. Sự chuyển hóa esomeprazol không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Người cao tuổi: Sự chuyển hóa esomeprazol không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi).
Thanh thiếu niên từ 12-18 tuổi: Sau khi sử dụng liều lặp lại esomeprazol 20mg và esomeprazol 40mg, diện tích dưới đường cong AUC và thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương tmax tương tự như người lớn dùng liều 20mg và 40mg.
Cách dùng Thuốc Esomeprazol 40
Cách dùng
Uống cả viên với nước.
Liều dùng
Người lớn
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
- Viêm thực quản do trào ngược: Uống 1 viên Esomeprazol 40, ngày 1 lần trong 4 tuần. Dùng tiếp 4 tuần nữa khi thực quản chưa được chữa lành hoặc ở người có triệu chứng mãn tính.
- Phòng ngừa tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được điều trị ổn định: Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được thăm dò cận lâm sàng kỹ hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã kiểm soát được triệu chứng, có thể duy trì 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần. Ở người lớn có thể sử dụng ở chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20mg, 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) đang sử dụng NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày-tá tràng, không khuyến cáo kiểm soát triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết.
Dùng kết hợp trong phác đồ điều trị diệt khuẩn Helicobacter pylori:
- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori
- Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.
1 viên Esomeprazol 20, 1g amoxicilin và 500mg clarithromycin, 2 lần/ngày, trong 7 ngày.
Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục:
- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: Liều thông thường 1 viên Esomeprazol 20, 1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4-8 tuần.
- Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng kết do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 1 viên Esomeprazol 20, 1 lần/ngày.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:
- Liều khởi đầu: Uống 1 viên Esomeprazol 40, 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị theo đúng chỉ định. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazol liều từ 80-160mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80mg, nên chia liều 2 lần/ngày.
Đối tượng đặc biệt
Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng với những bệnh nhân này (xem đặc tính dược động học).
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 1 viên Esomeprazol 20.
Người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ từ 12 tuổi trở lên:
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
- Viêm thực quản do trào ngược: 1 viên Esomeprazol 40, 1 lần/ngày, uống trong 4 tuần. Dùng tiếp 4 tuần nữa khi thực quản chưa được chữa lành hoặc ở người có triệu chứng mãn tính.
- Phòng ngừa tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được điều trị ổn định: Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần.
- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Uống 1 viên Esomeprazol 20, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên thăm dò cận lâm sàng kỹ hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã kiểm soát được triệu chứng, có thể duy trì 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần.
- Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori:
Khi chọn lựa kết hợp điều trị phù hợp, nên xem xét các hướng dẫn của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng có khi đến 14 ngày) và sử dụng chất kháng khuẩn phù hợp. Quá trình điều trị nên được theo dõi bởi chuyên viên y tế.
Liều đề nghị là:
| Cân nặng | Liều |
|---|---|
| 30-40kg | Kết hợp 2 kháng sinh: Esomeprazol 20, amoxicillin 750mg và clarithromycin 7,5mg/kg cân nặng, 2 lần/ngày, trong 1 tuần. |
| > 40kg | Kết hợp 2 kháng sinh: Esomeprazol 20, amoxicillin 1g và clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày, trong 1 tuần. |
Trẻ dưới 12 tuổi: Nên dùng dạng bào chế thích hợp.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều: Có ít dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều. Các triệu chứng được mô tả khi dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và mệt mỏi. Liều đơn 80mg vẫn an toàn khi dùng.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Phản ứng có hại thường gặp là nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy và buồn nôn đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Đặc tính về an toàn là tương tự nhau giữa các dạng thuốc, các chỉ định, nhóm tuổi và nhóm bệnh nhân. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
Các phản ứng có hại của thuốc được thống kê theo tần suất và các hệ cơ quan. Tần suất được xếp hạng theo mức độ xảy ra với quy ước sau đây:
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); Chưa biết (chưa thể thiết lập từ dữ liệu có sẵn).
| Nhóm hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng phụ |
|---|---|---|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
| Rất hiếm gặp | Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch và phản ứng phản vệ/sốc phản vệ |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Ít gặp | Phù ngoại biên |
| Hiếm gặp | Giảm natri máu | |
| Chưa biết | Giảm magnesi máu Giảm magnesi máu có thể liên quan đến giảm canxi máu Giảm magnesi máu có thể liên quan đến giảm kali máu | |
| Rối loạn tâm thần | Ít gặp | Mất ngủ |
| Hiếm gặp | Kích động, lú lẫn, trầm cảm | |
| Rất hiếm gặp | Nóng nảy, ảo giác | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Nhức đầu |
| Ít gặp | Choáng váng, dị cảm, ngủ gà | |
| Hiếm gặp | Rối loạn vị giác | |
| Rối loạn mắt | Hiếm gặp | Nhìn mờ |
| Rối loạn tai và mê đạo | Ít gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Hiếm gặp | Co thắt phế quản |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn |
| Ít gặp | Khô miệng | |
| Hiếm gặp | Viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa | |
| Chưa biết | Viêm đại tràng vi thể | |
| Rối loạn gan mật | Ít gặp | Tăng men gan |
| Hiếm gặp | Viêm gan có hoặc không có vàng da | |
| Rất hiếm gặp | Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Viêm da, ngứa, nổi mẩn, nổi mề đay |
| Hiếm gặp | Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng | |
| Rất hiếm gặp | Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN) | |
| Chưa biết | Lupus ban đỏ da bán cấp | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Ít gặp | Gãy xương hông, cổ tay và cột sống |
| Hiếm gặp | Đau khớp, đau cơ | |
| Rất hiếm gặp | Yếu cơ | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Rất hiếm gặp | Viêm thận kẽ, ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo cáo |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rất hiếm gặp | Nữ hóa tuyến vú |
| Các rối loạn tổng quát và tại chỗ | Rất hiếm gặp | Khó chịu, phiền muộn, tăng tiết mồ hôi |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện ADR nặng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tv.Pharm