Thuốc Esomeprazole EG 40mg Pymepharco điều trị ngược dạ dày, thực quản (20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Esomeprazole EG 40mg Pymepharco điều trị ngược dạ dày, thực quản (20 viên)
Mô tả

Esomeprazole EG được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Pymepharco, với thành phần chính Esomeprazole, là thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản, phòng và điều trị loét dạ dày–tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid hoặc do Helicobacter pylori, điều trị hội chứng Zollinger–Ellison.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pymepharco
Số đăng ký 893110041500
Dạng bào chế Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Esomeprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Esomeprazole EG 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Esomeprazol 40mg

Công dụng của Thuốc Esomeprazole EG 40mg

Chỉ định

Thuốc Esomeprazole EG được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản.
  • Phòng và điều trị loét dạ dày–tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.
  • Điều trị hội chứng Zollinger–Ellison.
  • Phối hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt Helicobacter pylori.
  • Phòng ngừa và điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Dược lực học

Esomeprazole là dạng đồng phân S của omeprazole, được dùng tương tự như omeprazole trong điều trị loét dạ dày–tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày–thực quản và hội chứng Zollinger–Ellison.

Esomeprazole là một chất ức chế bơm proton làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng cách gắn với H+/K+-ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzyme này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid hydrochloride vào lòng dạ dày. Vì vậy esomeprazole có tác dụng ức chế dạ dày tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào.

Dược động học

Hấp thu: Esomeprazole được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1–2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazole tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và làm giảm hấp thu esomeprazole. 

Phân bố: Khoảng 97% esomeprazole gắn vào protein huyết tương. 

Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzyme CYP2C19, hệ enzyme cytochrome P 450 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzyme CYP3A4 thành esomeprazole sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzyme CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần.

Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1–1,5 giờ. Khoảng 80% liều uống được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ trong phân.

Cách dùng Thuốc Esomeprazole EG 40mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước bữa ăn và nên nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nhai hay nghiền nát.

Liều dùng

Người lớn và trẻ vị thành niên 12 tuổi trở lên:

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản nặng có viêm thực quản: 20 – 40 mg/lần x 1 lần/ngày, trong 4–8 tuần, có thể uống thêm 4–8 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện viêm qua nội soi. Trường hợp nặng có thể tăng liều lên 80 mg/ngày chia 2 lần. Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản: 20 mg x 1 lần/ngày, có thể kéo dài tới 6 tháng.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày–thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nếu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn.

Điều trị và phòng ngừa tái phát loét dạ dày–tá tràng có Helicobacter pylori: 

Esomeprazole là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 thuốc (cùng với amoxicillin và clarithromycin). Uống esomeprazole 20 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 40 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid: 

Dự phòng loét dạ dày ở người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày–tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4–8 tuần.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg x 1 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn người bệnh được kiểm soát với liều 80–160 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng vì chưa có dữ liệu.

Người suy thận và người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan: không cần chỉnh liều ở người suy gan nhẹ và trung bình, người suy gan nặng không dùng quá liều tối đa là 20 mg esomeprazole. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazole ở người.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazole. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì esomeprazole gắn nhiều vào protein huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Esomeprazole EG, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa.

  • Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp, ADR < 1/0100

  • Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng.

  • Phản ứng quá mẫn: Mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ.

  • Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.

  • Huyết học: Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Gan: Tăng enzyme gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.

  • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

  • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.

  • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.

  • Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 10 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.