Thuốc Esonix 40mg Incepta điều trị trào ngược thực quản (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 29 phút
Thuốc Esonix 40mg Incepta điều trị trào ngược thực quản (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Esonix 40 là sản phẩm của Incepta Pharmaceuticals Limited, thành phần chính esomeprazole, thuốc dùng để điều trị bệnh trào ngược thực quản (GERD), làm giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến thuốc chống viêm NSAID và diệt trừ H. pylori để làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Bangladesh INCEPTA
Số đăng ký 894110531724
Dạng bào chế Viên nén bao tan trong ruột
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Esomeprazole
Nhà sản xuất Bangladesh
Nước sản xuất Bangladesh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Esonix 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Esomeprazole 40mg

Công dụng của Thuốc Esonix 40mg

Chỉ định

Thuốc Esonix 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị bệnh trào ngược thực quản (GERD): Điều trị triệu chứng trào ngược thực quản.

Làm giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến thuốc chống viêm NSAID

Esonix 40 được chỉ định làm giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến dùng thuốc chống viêm NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ tiến triển loét dạ dày. Bệnh nhân được cho là có nguy cơ như bệnh nhân lớn tuổi (≥ 60) và/hoặc có tiền sử loét dạ dày. Các thử nghiệm lâm sàng không quả 6 tháng.

Diệt trừ H. pylori để làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng

Phối hợp 3 thuốc: Esomeprazole + amoxicillin + clarithromycin. Nếu điều trị thất bại, nên tiến hành test nhạy cảm. Nếu có đề kháng với clarithromycin được chứng minh hoặc không thể tiến hành test nhạy cảm, các liệu pháp kháng sinh thay thế cần được tiến hành.

Dược lực học

Esomeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, đây là dạng đồng phân S của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai đang đồng phân R- và S- của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

Vị trí và cơ chế tác động

Esomeprazole là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành tại đây thuốc ức chế men H+ - K+ ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

Tác động lên sự tiết acid dịch vị

Sau 5 ngày dùng liều uống esomeprazole 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tác động này giống nhau bất kể esomeprazole được dùng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch.

Tác động trị liệu của sự ức chế acid

Khi dùng esomeprazole 40 mg đang uống, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và 93% được chữa lành sau 8 tuần.

Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế acid

Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị. Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với esomeprazole dạng uống.

Vi sinh học

Phối hợp 3 thuốc: Esomeprazole, amoxicillin và clarithromycin được chứng minh là có hoạt tính với H. pylori trên in vitro và trên các nhiễm khuẩn lâm sàng. Các test nhạy cảm của amoxicillin và clarithromycin với H. pylori cần được tiến hành khi nghi ngờ vi khuẩn kháng thuốc.

Dược động học

Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 L/kg thể trọng. Esomeprazole gắn kết 97% với protein huyết tương.

Chuyển hóa và bài tiết: Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa esomeprazole phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazole. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đống dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành esomeprazole sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Esonix 40mg

Cách dùng

Esonix 40 dùng đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 1 giờ.

Liều dùng

Liều lượng khuyến cáo được hướng dẫn trong bảng sau:

Chỉ định

Liều lượng

Số lần/ngày

Bệnh trào ngược thực quản (GERD) 

   

Làm lành viêm loét thực quản

40mg hoặc 20mg 

1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần *

Điều trị duy trì viêm loét thực quản

20mg

1 lần/ngày **

Điều trị triệu chứng trào ngược thực quản

20mg

1 lần/ngày trong 4 tuần ***

Làm giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan đến thuốc chống viêm NSAID

20mg hoặc 40mg

1 lần/ngày trong 6 tuần **

Diệt trừ H. pylori làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng 

   

Phối hợp 3 thuốc

   

Esomeprazole

40mg

1 lần/ngày trong 10 ngày

Amoxicillin

1000mg

2 lần/ngày trong 10 ngày

Clarithromycin

500mg

2 lần/ngày trong 10 ngày

Các tình trạng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison Syndrome

40mg

2 lần/ngày ++

Trẻ em từ 12 - 17 tuổi

   

Điều trị ngắn hạn bệnh GERD

20mg hoặc 40mg

1 lần/ngày trong 10 ngày

* Phần lớn các bệnh nhân khỏi trong 4 - 8 tuần. Điều trị thêm 4 - 8 tuần nếu chưa khỏi. 

** Các nghiên cứu lâm sàng không tiến hành quá 6 tháng.

*** Nếu triệu chứng vẫn không thuyên giảm hoàn toàn sau 4 tuần, cần cân nhắc điều trị thêm 4 tuần nữa.

 + Liều >1mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu. 

Liều Esonix 40 ở bệnh nhân có tăng tiết bệnh lý khác nhau ở từng bệnh nhân. Liều nên điều chỉnh theo nhu cầu ở từng bệnh nhân.

++ Liều tới 240mg đã được dùng. 

Tham khảo thông tin kê đơn đầy đủ của amoxicillin và clarithromycin cho các chống chỉ định, liều dùng cho người già và suy thận.

Liều dùng ở đối tượng đặc biệt:

 Với người già và bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều.

Bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa không cần chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá 20mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều uống 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng yếu ớt. Các liều đơn esomeprazole dạng uống 80mg và dạng tĩnh mạch 100mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng bị phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Esonix 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các phản ứng phụ do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng của esomeprazole dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch và sau khi lưu hành dạng uống của thuốc trên thị trường. 

Các rối loạn hệ máu và bạch huyết

  • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu. 

Các rối loạn hệ miễn dịch 

  • Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch và sốc phản vệ.

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng.

  • Ít gặp: Phù mạch ngoại biên. 

  • Hiếm gặp: Hạ natri huyết.

Các rối loạn tâm thần

  • Ít gặp: Buồn ngủ.

  • Hiếm gặp: Kích động, mất bình tĩnh, suy nhược. 

  • Rất hiếm: Ảo giác.

Các rối loạn hệ thần kinh

  • Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. 

Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú. 

Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa. 

Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu. 

Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan. 

Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ. 

Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc. 

Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Lái tàu xe
  • Trẻ em
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.